Giám sát & quản lý dự án

Biên bản nghiệm thu

Biên bản nghiệm thu là văn bản pháp lý được lập tại hiện trường hoặc tại phòng thí nghiệm, ghi nhận kết quả đánh giá, kiểm tra và chấp nhận chất lượng của một hạng mục công việc, một cấu kiện, một bộ phận công trình hoặc toàn bộ công trình xây dựng sau khi đã hoàn thành. Đây là chứng từ kỹ thuật qua

👁 1 lượt xem 🕐 02/07/2026

Định nghĩa Biên bản nghiệm thu trong kiểm định xây dựng

Biên bản nghiệm thu là văn bản pháp lý được lập tại hiện trường hoặc tại phòng thí nghiệm, ghi nhận kết quả đánh giá, kiểm tra và chấp nhận chất lượng của một hạng mục công việc, một cấu kiện, một bộ phận công trình hoặc toàn bộ công trình xây dựng sau khi đã hoàn thành. Đây là chứng từ kỹ thuật quan trọng nhất trong hồ sơ quản lý chất lượng, là cơ sở để xác định trách nhiệm giữa các bên tham gia dự án, đồng thời là điều kiện tiên quyết để tiến hành thanh toán, quyết toán và bàn giao công trình đưa vào sử dụng.

Theo quan điểm chuyên môn của chúng tôi tại Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam, biên bản nghiệm thu không đơn thuần là một thủ tục hành chính mà là công cụ kỹ thuật phản ánh trung thực trạng thái chất lượng thực tế của công trình tại thời điểm kiểm tra. Mỗi chữ ký trên biên bản nghiệm thu đều gắn liền với trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm nghề nghiệp của người ký trước pháp luật và trước cộng đồng.

Biên bản nghiệm thu có các đặc tính cơ bản sau:

  • Tính pháp lý: Là tài liệu bắt buộc theo quy định của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng.
  • Tính kỹ thuật: Phản ánh các chỉ tiêu chất lượng được đo đạc, thí nghiệm, so sánh đối chiếu với thiết kế và tiêu chuẩn áp dụng.
  • Tính thời điểm: Được lập tại thời điểm nghiệm thu, không được lập hồi tố hoặc lập khống sau khi hạng mục đã bị che khuất.
  • Tính liên đới: Có giá trị ràng buộc trách nhiệm của tất cả các bên tham gia ký kết.

Lưu ý chuyên môn: Một biên bản nghiệm thu được coi là hợp lệ khi và chỉ khi nó phản ánh đúng thực tế hiện trường, có đầy đủ chữ ký của các thành phần theo quy định và được lưu trữ trong hồ sơ hoàn thành công trình theo đúng thời hạn luật định.

Cơ sở pháp lý và hệ thống tiêu chuẩn áp dụng

Việc lập, ký và lưu trữ biên bản nghiệm thu tại Việt Nam được điều chỉnh bởi một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chặt chẽ. Bạn cần nắm vững các văn bản sau để đảm bảo tính hợp pháp của biên bản:

Văn bản quy phạm pháp luật

  • Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14): Quy định nguyên tắc chung về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
  • Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ: Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. Đây là văn bản gốc quy định về nghiệm thu.
  • Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021: Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
  • Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, liên quan đến nghiệm thu làm cơ sở thanh toán.
  • Thông tư số 10/2021/TT-BXDThông tư số 12/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về quản lý chất lượng và hồ sơ.

Hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

Tùy theo loại công trình và hạng mục nghiệm thu, các tiêu chuẩn sau thường được viện dẫn trong biên bản:

Mã tiêu chuẩn Tên tiêu chuẩn Phạm vi áp dụng trong nghiệm thu
TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu Nghiệm thu cốt thép, ván khuôn, bê tông
TCVN 9377:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu Nghiệm thu trát, ốp, lát, sơn
TCVN 5641:2012 Bể chứa bằng bê tông cốt thép – Thi công và nghiệm thu Nghiệm thu công trình thủy lợi, bể nước
TCVN 9395:2012 Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu Nghiệm thu móng cọc khoan nhồi
TCVN 11822:2017 Thi công và nghiệm thu kết cấu thép Nghiệm thu kết cấu thép nhà xưởng, cầu
QCVN 04:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư Nghiệm thu tổng thể nhà chung cư
QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy Nghiệm thu PCCC công trình

Nguyên tắc vàng: Mọi chỉ tiêu kỹ thuật ghi trong biên bản nghiệm thu phải được đối chiếu với một tiêu chuẩn cụ thể. Không được ghi chung chung "đạt yêu cầu" mà không viện dẫn căn cứ kỹ thuật.

Phân loại các biên bản nghiệm thu trong công trình xây dựng

Trong thực tế thi công và kiểm định, hệ thống biên bản nghiệm thu được phân chia thành nhiều cấp độ khác nhau, tương ứng với từng giai đoạn và quy mô của hạng mục. Việc phân loại rõ ràng giúp bạn kiểm soát được tiến độ pháp lý và chất lượng của dự án.

Theo cấp độ nghiệm thu

1. Nghiệm thu công việc xây dựng (nghiệm thu nội bộ): Là cấp nghiệm thu thấp nhất, được thực hiện bởi nhà thầu thi công ngay sau khi hoàn thành một công việc cụ thể (ví dụ: nghiệm thu lắp dựng cốt thép một sàn, nghiệm thu trát một mảng tường). Biên bản này do cán bộ kỹ thuật và chỉ huy trưởng công trình của nhà thầu ký.

2. Nghiệm thu bộ phận công trình, giai đoạn thi công: Được thực hiện khi hoàn thành một bộ phận có ý nghĩa kết cấu hoặc chức năng (ví dụ: nghiệm thu xong phần móng, nghiệm thu xong phần thân). Thành phần ký bao gồm đại diện chủ đầu tư, tư vấn giám sát, nhà thầu thi công và có thể có đơn vị thiết kế.

3. Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình: Áp dụng cho từng hạng mục độc lập (nhà A, nhà B, đường nội bộ, hệ thống cấp nước...). Biên bản này là cơ sở để đưa hạng mục vào sử dụng riêng lẻ.

4. Nghiệm thu hoàn thành công trình: Là cấp nghiệm thu cao nhất, được thực hiện khi toàn bộ công trình đã hoàn thành, đủ điều kiện bàn giao đưa vào sử dụng. Biên bản này phải có sự tham gia của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng trong trường hợp công trình thuộc diện phải kiểm tra.

Theo đối tượng nghiệm thu

  • Nghiệm thu vật liệu đầu vào: Xác nhận vật liệu đã được kiểm tra, thí nghiệm và đạt yêu cầu trước khi đưa vào sử dụng.
  • Nghiệm thu công việc bị che khuất: Đặc biệt quan trọng, áp dụng cho các công việc sẽ bị che lấp bởi công việc tiếp theo (cốt thép trong bê tông, đường ống ngầm, lớp chống thấm...). Đây là loại biên bản không thể làm hồi tố.
  • Nghiệm thu thiết bị lắp đặt: Áp dụng cho thiết bị cơ điện, thang máy, hệ thống PCCC, điều hòa không khí.
  • Nghiệm thu chạy thử: Áp dụng cho các hệ thống cần vận hành thử (thang máy, máy phát điện, hệ thống xử lý nước thải).
  • Nghiệm thu an toàn: Áp dụng cho giàn giáo, cần trục, hệ thống chống đỡ trước khi đưa vào sử dụng.

Nội dung và cấu trúc chuẩn của một biên bản nghiệm thu

Một biên bản nghiệm thu đạt chuẩn phải đảm bảo đầy đủ các phần thông tin theo quy định. Dưới đây là cấu trúc chi tiết mà chúng tôi khuyến nghị bạn áp dụng cho mọi dự án:

Phần mở đầu

  • Quốc hiệu, tiêu ngữ và tên đơn vị chủ quản.
  • Tên biên bản: Ghi rõ loại nghiệm thu (ví dụ: "BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG VIỆC XÂY DỰNG").
  • Số hiệu biên bản: Theo hệ thống mã hóa của dự án, đảm bảo tính truy xuất.
  • Địa điểm, thời gian: Ghi chính xác ngày, giờ, địa điểm nghiệm thu tại hiện trường.

Phần thông tin dự án và hạng mục

  • Tên công trình, tên dự án, địa điểm xây dựng.
  • Tên hạng mục, vị trí cụ thể (trục, cao độ, tầng).
  • Khối lượng nghiệm thu (kèm đơn vị đo).
  • Bản vẽ thiết kế áp dụng (số hiệu, ngày phát hành).

Phần thành phần tham gia nghiệm thu

Đây là phần có ý nghĩa pháp lý đặc biệt quan trọng. Mỗi thành viên tham gia phải ghi rõ họ tên, chức danh, đơn vị công tác. Theo Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP, thành phần nghiệm thu bao gồm:

  • Đại diện chủ đầu tư (hoặc người được ủy quyền).
  • Đại diện tư vấn giám sát thi công.
  • Đại diện nhà thầu thi công (chỉ huy trưởng, cán bộ kỹ thuật).
  • Đại diện nhà thầu thiết kế (khi cần thiết).
  • Đại diện đơn vị kiểm định độc lập (nếu có tham gia).

Phần nội dung nghiệm thu

Phần này cần thể hiện rõ:

  • Các nội dung đã kiểm tra: Liệt kê cụ thể các công việc, chi tiết đã được kiểm tra.
  • Phương pháp kiểm tra: Đo đạc trực tiếp, thí nghiệm, quan sát, thử tải...
  • Kết quả kiểm tra: Ghi số liệu thực tế, so sánh với yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn.
  • Các tài liệu kèm theo: Phiếu kết quả thí nghiệm, nhật ký thi công, biên bản nghiệm thu vật liệu, hình ảnh hiện trường.

Phần kết luận và kiến nghị

Kết luận nghiệm thu phải rõ ràng, thuộc một trong ba trường hợp sau:

  1. Đạt yêu cầu: Cho phép triển khai công việc tiếp theo.
  2. Đạt yêu cầu có điều kiện: Yêu cầu sửa chữa, khắc phục một số tồn tại nhỏ trước khi chuyển bước.
  3. Không đạt yêu cầu: Yêu cầu phá dỡ, làm lại hoặc có biện pháp xử lý kỹ thuật đặc biệt.

Phần chữ ký

Tất cả thành viên tham gia nghiệm thu phải ký và ghi rõ họ tên. Chữ ký phải là chữ ký trực tiếp, không được ký khống, ký thay (trừ trường hợp có giấy ủy quyền hợp lệ). Đóng dấu của đơn vị nếu biên bản yêu cầu.

Quy trình lập và ký biên bản nghiệm thu tại hiện trường

Quy trình nghiệm thu chuẩn mà chúng tôi áp dụng trong các dự án kiểm định chất lượng bao gồm các bước sau:

Bước 1: Nhà thầu tự kiểm tra và nghiệm thu nội bộ

Trước khi mời các bên nghiệm thu chính thức, nhà thầu phải tự tổ chức kiểm tra, nghiệm thu nội bộ theo quy trình QA/QC của đơn vị. Bước này bao gồm:

  • Kiểm tra kích thước hình học bằng thước, máy thủy bình, máy toàn đạc.
  • Kiểm tra chất lượng vật liệu (cường độ bê tông, mác vữa, độ dày lớp phủ).
  • Kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật theo TCVN áp dụng.
  • Lập biên bản nghiệm thu nội bộ và hoàn thiện hồ sơ.

Bước 2: Gửi phiếu yêu cầu nghiệm thu

Nhà thầu gửi phiếu yêu cầu nghiệm thu (Request for Inspection - RFI) cho tư vấn giám sát và chủ đầu tư trước thời điểm nghiệm thu ít nhất 24 giờ (hoặc theo quy định của hợp đồng). Phiếu phải kèm theo:

  • Biên bản nghiệm thu nội bộ.
  • Bản vẽ thi công được phê duyệt.
  • Các tài liệu thí nghiệm liên quan.
  • Nhật ký thi công.

Bước 3: Tổ chức nghiệm thu tại hiện trường

Đúng thời gian đã hẹn, các bên cùng có mặt tại hiện trường để tiến hành nghiệm thu. Quá trình này bao gồm:

  • Kiểm tra thực tế hiện trạng hạng mục.
  • Đo đạc, kiểm tra các thông số kỹ thuật.
  • Đối chiếu với thiết kế và tiêu chuẩn.
  • Chụp ảnh, quay phim làm bằng chứng.
  • Ghi nhận các tồn tại (nếu có).

Bước 4: Lập và ký biên bản

Biên bản được lập ngay tại hiện trường hoặc tại phòng họp công trường sau khi kết thúc kiểm tra. Các bên cùng thảo luận, thống nhất nội dung và ký vào biên bản. Trường hợp có ý kiến khác biệt, phải ghi rõ vào phần "ý kiến bảo lưu" trong biên bản.

Bước 5: Lưu trữ và phân phối

Biên bản gốc được lưu tại hồ sơ hoàn thành công trình của chủ đầu tư. Các bên liên quan nhận bản sao có giá trị pháp lý tương đương. Thời hạn lưu trữ tối thiểu theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Những lỗi thường gặp và lưu ý chuyên môn khi lập biên bản nghiệm thu

Qua hàng nghìn công trình mà chúng tôi đã tham gia kiểm định, các lỗi sau đây thường xuyên xuất hiện và có thể dẫn đến rủi ro pháp lý nghiêm trọng:

Lỗi về hình thức và thủ tục

  • Ký khống, ký thay không có ủy quyền: Đây là lỗi nghiêm trọng nhất, có thể dẫn đến vô hiệu hóa toàn bộ biên bản.
  • Lập hồi tố: Lập biên bản cho công việc đã hoàn thành từ lâu, thậm chí đã bị che khuất. Hành vi này có dấu hiệu gian dối hồ sơ.
  • Thiếu thành phần ký: Không đủ đại diện các bên theo quy định.
  • Sử dụng mẫu biên bản không phù hợp: Mỗi loại nghiệm thu có mẫu riêng, không được dùng lẫn lộn.

Lỗi về nội dung kỹ thuật

  • Ghi kết quả chung chung: "Đạt yêu cầu", "đúng thiết kế" mà không có số liệu cụ thể.
  • Không viện dẫn tiêu chuẩn: Không ghi rõ TCVN, QCVN áp dụng.
  • Thiếu tài liệu kèm theo: Không có phiếu thí nghiệm, bản vẽ hoàn công, hình ảnh.
  • Số liệu mâu thuẫn: Số liệu trong biên bản khác với số liệu trong nhật ký thi công hoặc phiếu thí nghiệm.

Lỗi về thời điểm nghiệm thu

Đây là lỗi thường gặp nhất trong các công trình bị sự cố. Nhiều hạng mục bị che khuất (cốt thép, đường ống ngầm, lớp chống thấm) không được nghiệm thu đúng thời điểm, dẫn đến khi có sự cố xảy ra không thể xác định được nguyên nhân và trách nhiệm.

Bảng tổng hợp các lỗi thường gặp và biện pháp khắc phục

STT Loại lỗi Biểu hiện Biện pháp khắc phục
1 Ký khống Chữ ký giống nhau trên nhiều biên bản khác ngày Ký trực tiếp tại hiện trường, có ảnh chụp làm bằng chứng
2 Lập hồi tố Ngày nghiệm thu sau ngày thi công nhiều ngày Lập biên bản ngay tại thời điểm nghiệm thu
3 Thiếu số liệu Chỉ ghi "đạt" mà không có trị số đo Ghi đầy đủ số liệu đo đạc thực tế
4 Không có ảnh Biên bản không kèm hình ảnh hiện trường Chụp ảnh có tọa độ, thời gian (geotag)
5 Mâu thuẫn số liệu Số liệu biên bản khác nhật ký thi công Đối chiếu chéo trước khi ký
6 Thiếu thành phần Không có tư vấn giám sát hoặc chủ đầu tư Đảm bảo đủ thành phần theo NĐ 06/2021
7 Viện dẫn sai tiêu chuẩn Dùng TCVN đã hết hiệu lực Cập nhật danh mục TCVN hiện hành

Kinh nghiệm thực tế: Khi có tranh chấp về chất lượng công trình, biên bản nghiệm thu là chứng cứ quan trọng nhất tại tòa án. Một biên bản được lập cẩu thả có thể khiến chủ đầu tư hoặc nhà thầu chịu thiệt hại hàng tỷ đồng.

Vai trò của đơn vị kiểm định độc lập trong công tác nghiệm thu

Trong các công trình có yêu cầu cao về chất lượng hoặc có tranh chấp, sự tham gia của đơn vị kiểm định độc lập là vô cùng cần thiết. Đơn vị kiểm định đóng vai trò là bên thứ ba khách quan, cung cấp các số liệu thí nghiệm, đánh giá độc lập làm cơ sở cho việc nghiệm thu.

Các trường hợp cần có đơn vị kiểm định tham gia nghiệm thu

  • Công trình có quy mô lớn, cấp đặc biệt, cấp I.
  • Công trình có dấu hiệu sai lệch chất lượng so với thiết kế.
  • Công trình xảy ra sự cố trong quá trình thi công.
  • Công trình có tranh chấp giữa chủ đầu tư và nhà thầu.
  • Công trình cải tạo, sửa chữa cần đánh giá hiện trạng.
  • Các hạng mục đặc biệt: cọc khoan nhồi, bê tông ứng suất trước, kết cấu thép nhịp lớn.

Nội dung công việc của đơn vị kiểm định

Khi tham gia vào quá trình nghiệm thu, đơn vị kiểm định thực hiện các công việc sau:

  • Thí nghiệm hiện trường: Siêu âm bê tông, đo điện trở tiếp địa, kiểm tra mối hàn bằng phương pháp không phá hủy (NDT), thử tải tĩnh cọc, thử tải sàn.
  • Lấy mẫu và thí nghiệm trong phòng: Khoan lấy mẫu bê tông, lấy mẫu thép, mẫu đất, mẫu vật liệu để thí nghiệm xác định cường độ, thành phần.
  • Đánh giá độc lập: So sánh kết quả thí nghiệm với thiết kế và tiêu chuẩn, đưa ra kết luận khách quan.
  • Chứng kiến nghiệm thu: Tham gia với tư cách chuyên gia, ký xác nhận vào biên bản nghiệm thu với tư cách đơn vị kiểm định.

Giá trị pháp lý của biên bản có sự tham gia của đơn vị kiểm định

Khi có sự tham gia của đơn vị kiểm định độc lập có đủ năng lực và được cấp chứng chỉ hành nghề phù hợp, biên bản nghiệm thu sẽ có giá trị pháp lý cao hơn. Kết quả thí nghiệm và đánh giá của đơn vị kiểm định được coi là chứng cứ kỹ thuật quan trọng trong trường hợp có tranh chấp.

Trong thực tế hành nghề, chúng tôi đã chứng kiến nhiều trường hợp biên bản nghiệm thu có sự tham gia của Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam được tòa án và cơ quan trọng tài chấp nhận làm chứng cứ quyết định trong các vụ tranh chấp hợp đồng xây dựng. Điều này khẳng định vai trò không thể thay thế của đơn vị kiểm định độc lập trong việc đảm bảo tính khách quan, minh bạch của công tác nghiệm thu.

Kết luận và khuyến nghị

Biên bản nghiệm thu là xương sống của hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng. Một biên bản được lập đúng quy trình, đúng thời điểm, đầy đủ nội dung và có giá trị pháp lý sẽ là lá chắn bảo vệ quyền lợi của tất cả các bên tham gia dự án. Ngược lại, một biên bản cẩu thả, gian dối sẽ là mầm mống của những tranh chấp, kiện tụng và thiệt hại kinh tế khôn lường.

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực kiểm định chất lượng công trình, chúng tôi khuyến nghị bạn:

  • Luôn tuân thủ nghiêm ngặt quy trình nghiệm thu theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP.
  • Cập nhật thường xuyên các TCVN, QCVN mới ban hành.
  • Lưu trữ hồ sơ nghiệm thu một cách khoa học, có hệ thống.
  • Sử dụng công nghệ số (phần mềm quản lý, ảnh geotag, chữ ký số) để nâng cao tính minh bạch.
  • Mời đơn vị kiểm định độc lập tham gia trong các trường hợp cần thiết để đảm bảo khách quan.
  • Đào tạo định kỳ cho cán bộ kỹ thuật về công tác nghiệm thu và lập hồ sơ chất lượng.

Nếu bạn đang gặp vướng mắc trong công tác nghiệm thu công trình hoặc cần tư vấn về quy trình kiểm định chất lượng, hãy liên hệ với các chuyên gia của Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam để được hỗ trợ chuyên môn sâu. Chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn trong việc đảm bảo chất lượng và an toàn cho mọi công trình xây dựng.

Zalo
Hãy để chúng tôi phục vụ bạn
Hotline: 0868.393.098