Quy chuẩn QCVN

Cấp độ chống cháy

Cấp độ chống cháy là một trong những yêu cầu kỹ thuật quan trọng bậc nhất trong thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng. Thuật ngữ này ám chỉ khả năng chịu đựng của các thành phần kết cấu xây dựng trước tác động của lửa và nhiệt độ cao trong một khoảng thời gian xác định, được đo bằng p

👁 1 lượt xem 🕐 02/07/2026

Định nghĩa và khái niệm cơ bản về cấp độ chống cháy

Cấp độ chống cháy là một trong những yêu cầu kỹ thuật quan trọng bậc nhất trong thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng. Thuật ngữ này ám chỉ khả năng chịu đựng của các thành phần kết cấu xây dựng trước tác động của lửa và nhiệt độ cao trong một khoảng thời gian xác định, được đo bằng phút hoặc giờ. Khi xảy ra hỏa hoạn, việc duy trì tính toàn vẹn kết cấu không bị sập đổ đột ngột là yếu tố then chốt giúp bảo vệ tính mạng con người, tạo điều kiện cho công tác sơ tán và cứu hộ diễn ra an toàn.

Theo quy định hiện hành, cấp độ chống cháy không chỉ đơn thuần là khả năng chịu lửa mà còn bao gồm ba yêu cầu tổng hợp: khả năng chịu tải (R), tính toàn vẹn (E) và cách nhiệt (I). Trong đó, khả năng chịu tải R thể hiện mức độ duy trì chức năng chịu lực của kết cấu; tính toàn vẹn E phản ánh khả năng ngăn chặn sự lan truyền của ngọn lửa và khí nóng qua kết cấu; còn cách nhiệt I đo lường khả năng hạn chế sự gia tăng nhiệt độ phía không tiếp xúc với lửa. Ba chỉ tiêu này thường được ký hiệu kết hợp, ví dụ như R30, REI60, REI90, REI120, REI180, tùy thuộc vào loại kết cấu và mục đích sử dụng công trình.

Bên cạnh đó, cấp độ chống cháy cũng liên quan mật thiết đến phân loại nguy cơ cháy nổ của công trình. Các công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật đều có mức độ yêu cầu khác nhau về khả năng chống cháy, phụ thuộc vào chiều cao, diện tích sàn, số lượng cư dân tiềm ẩn, và tính chất hoạt động bên trong. Việc hiểu rõ khái niệm này là nền tảng để các chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị tư vấn thiết kế và cơ quan quản lý đưa ra quyết định chính xác trong từng giai đoạn dự án.

Chúng tôi nhấn mạnh rằng cấp độ chống cháy không phải là thông số cố định cho mọi công trình, mà là giá trị được xác định dựa trên phân tích rủi ro cụ thể, phù hợp với đặc thù kiến trúc, công năng và vị trí địa lý của từng hạng mục xây dựng riêng biệt.

Cơ sở pháp lý và hệ thống tiêu chuẩn áp dụng

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam đã xây dựng một khung pháp lý khá hoàn chỉnh để quy định về cấp độ chống cháy trong xây dựng. Nền tảng pháp lý cao nhất là Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Luật Phòng cháy, chữa cháy số 27/2001/QH10 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành. Nghị định 06/2021/NĐ-CP về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng cũng nêu rõ trách nhiệm đảm bảo các yêu cầu phòng cháy, chữa cháy trong toàn bộ vòng đời công trình.

Ở cấp độ tiêu chuẩn kỹ thuật, TCVN 2622:1995 – Phòng cháy, chữa cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu chung vẫn được nhiều bên tham gia xây dựng viện dẫn làm cơ sở phân loại cấp độ chống cháy ban đầu. Tuy nhiên, các tiêu chuẩn mới hơn đang dần thay thế và bổ sung cho TCVN 2622, trong đó nổi bật là TCVN 3890:2021 (tương đương ISO 834-1:1999) quy định phương pháp thử chịu lửa cho các kết cấu, và TCVN 8384:2010 về biện pháp bảo vệ kết cấu thép khỏi tác động của lửa.

Quan trọng nhất là QCVN 06:2022/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn firescapes cho công trình xây dựng, do Bộ Xây dựng ban hành kèm Thông tư 02/2022/TT-BXD. Quy chuẩn này đã cập nhật và hệ thống hóa đầy đủ các yêu cầu về cấp độ chống cháy cho từng loại kết cấu, phân chia rõ ràng theo nhóm công trình, chiều cao, diện tích và công năng sử dụng. Đây được xem là tài liệu tham chiếu bắt buộc đối với mọi dự án xây dựng mới, cải tạo hoặc sửa chữa lớn tại Việt Nam.

Tiêu chuẩn / Quy chuẩn Nội dung chính Trạng thái áp dụng
TCVN 2622:1995 Yêu cầu chung về PCCC cho nhà và công trình Vẫn tham chiếu, dần thay thế bởi QCVN 06:2022
TCVN 3890:2021 Phương pháp thử chịu lửa cho kết cấu xây dựng Áp dụng bắt buộc cho thử nghiệm
TCVN 8384:2010 Bảo vệ kết cấu thép khỏi tác động của lửa Áp dụng cho công trình có kết cấu thép
QCVN 06:2022/BXD An toàn firescapes công trình xây dựng Bắt buộc áp dụng từ 01/07/2022
TCVN 9568:2012 Biện pháp bảo vệ kết cấu bê tông cốt thép khỏi tác động của lửa Áp dụng cho công trình bê tông

Phân loại các cấp độ chống cháy theo TCVN và QCVN

Theo QCVN 06:2022/BXD, cấp độ chống cháy được phân chia thành các nhóm tương ứng với thời gian chịu lửa tối thiểu mà mỗi thành phần kết cấu phải đạt được. Thời gian này được tính bằng phút, bắt đầu từ khi tiếp xúc với đám cháy tiêu chuẩn cho đến khi kết cấu mất đi một hoặc tất cả các yêu cầu về khả năng chịu tải, tính toàn vẹn và cách nhiệt. Các cấp độ phổ biến bao gồm C120, C90, C60, C45, C30, trong đó chữ C viết tắt cho "chịu lửa" và con số biểu thị phút.

Với kết cấu chịu lực chính như cột, dầm, vách chịu lực, sàn, mái, QCVN 06:2022 yêu cầu cấp độ chống cháy tối thiểu dao động từ C60 đến C120, tùy thuộc vào chiều cao và nhóm công trình. Cụ thể, các công trình nhà cao tầng từ 28 mét trở lên thường yêu cầu cấp C120 cho toàn bộ kết cấu chịu lực. Nhà dân dụng từ 4 đến 7 tầng thường yêu cầu C90, còn nhà dưới 4 tầng có thể chấp nhận C60. Đối với các kết cấu bao che như tường phân cách, cửa chống cháy, cấp độ yêu cầu thấp hơn nhưng vẫn phải đảm bảo REI30 đến REI60.

Bảng dưới đây tóm tắt mức cấp độ chống cháy tối thiểu áp dụng cho các loại kết cấu phổ biến:

Loại kết cấu Công trình ≤ 28m Công trình > 28m Ghi chú
Cột, dầm chịu lực C90 C120 Áp dụng cho kết cấu Bê tông và Thép
Sàn chịu lực C90 C120 Kể cả sàn mái
Tường phân cách防火 REI60 REI90 Ngăn cháy ngang dọc
Cửa chống cháy REI30 - REI60 REI60 - REI90 Lắp đặt tại lối thoát nạn
Vách kính chắn lửa REI30 REI60 Không dùng làm kết cấu chịu lực
Kết cấu mái C60 C90 Tùy vật liệu lợp

Điều đáng lưu ý là cấp độ chống cháy còn phụ thuộc vào vật liệu cấu tạo. Kết cấu bê tông cốt thép thường đạt được cấp độ chống cháy tự nhiên nhờ lớp bê tông bảo vệ cốt thép dày, trong khi kết cấu thép cần được bọc thêm vật liệu cách nhiệt như thạch cao, sơn chống cháy intumescent, hoặc panel khoáng mút để đạt được cùng một cấp độ. Mỗi giải pháp bảo vệ đều có chi phí, trọng lượng và độ bền khác nhau, đòi hỏi sự lựa chọn phù hợp với điều kiện thực tế của từng dự án.

Phương pháp xác định và kiểm định cấp độ chống cháy

Xác định cấp độ chống cháy cho công trình là một quy trình kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi sự kết hợp giữa tính toán lý thuyết và thử nghiệm thực tế. Chúng tôi xin trình bày hai phương pháp chính đang được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam hiện nay.

Phương pháp tính toán dựa trên các mô hình lý thuyết được quy định trong TCVN 9568:2012 cho kết cấu bê tông cốt thép, TCVN 8384:2010 cho kết cấu thép, và Eurocode 3, Eurocode 2 (được tham chiếu trong nhiều hồ sơ thiết kế). Phương pháp này yêu cầu xác định đường cong nhiệt độ – thời gian tiêu chuẩn (ISO 834), sau đó tính toán sự suy giảm tính chất cơ học của vật liệu theo nhiệt độ, cuối cùng kiểm tra điều kiện chịu lực còn lại so với tải trọng thiết kế. Ưu điểm của phương pháp tính toán là nhanh chóng, chi phí thấp và có thể áp dụng ở giai đoạn thiết kế. Tuy nhiên, kết quả phụ thuộc nhiều vào độ chính xác của các giả định đầu vào như bề dày lớp bảo vệ, hệ số dẫn nhiệt, và mô hình chịu lực.

Phương pháp thử nghiệm tuân theo TCVN 3890:2021, tiến hành trong lò thử chịu lửa chuyên dụng. Mẫu thử (có thể là mẫu thật hoặc mẫu rút gọn) được đặt trong buồng đốt, gia nhiệt theo đường cong tiêu chuẩn, đồng thời ghi nhận các thông số về biến dạng, nhiệt độ, nứt vỡ và khả năng giữ lửa. Thời gian mẫu thử đạt được các yêu cầu R, E, I sẽ xác định cấp độ chống cháy thực tế. Phương pháp này cho kết quả tin cậy nhất nhưng tốn kém, mất thời gian và thường chỉ áp dụng cho các công trình đặc thù hoặc khi cần chứng minh giải pháp thay thế không có trong tiêu chuẩn.

Bên cạnh đó, phương pháp đánh giá dựa trên kinh nghiệm và bảng tra được áp dụng phổ biến trong thiết kế thông thường. Kỹ sư căn cứ vào các bảng tra sẵn có trong tiêu chuẩn để xác định kích thước tối thiểu của mặt cắt kết cấu, bề dày lớp bảo vệ, đường kính cốt thép sao cho đáp ứng cấp độ chống cháy yêu cầu mà không cần tính toán chi tiết hay thử nghiệm. Phương pháp này đơn giản, dễ áp dụng nhưng ít linh hoạt khi gặp các tình huống thiết kế phức tạp.

Tại Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam, chúng tôi luôn khuyến nghị kết hợp cả ba phương pháp trên để đảm bảo tính chính xác và khả thi. Tính toán để dự báo, bảng tra để thiết kế nhanh, và thử nghiệm để xác minh khi cần.

Quy trình thực hiện kiểm định cấp độ chống cháy tại hiện trường

Hoạt động kiểm định cấp độ chống cháy tại hiện trường được thực hiện bởi tổ chức kiểm định độc lập có đủ năng lực hành nghề, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình do Bộ Xây dựng quy định. Dưới đây là các bước cơ bản mà chúng tôi thường triển khai khi tiếp cận một dự án cần kiểm tra, đánh giá khả năng chống cháy của kết cấu hiện hữu.

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ và khảo sát ban đầu. Đơn vị kiểm định thu thập hồ sơ thiết kế gốc, hồ sơ thi công, biên bản nghiệm thu các hạng mục liên quan, cùng các giấy tờ pháp lý của công trình. Sau đó, cán bộ kỹ thuật trực tiếp khảo sát hiện trạng, chụp ảnh, đo đạc thực tế các kích thước kết cấu, bề dày lớp bảo vệ, loại vật liệu chống cháy đã sử dụng.

Bước 2: Lập phương án kiểm định. Dựa trên dữ liệu thu thập được, đơn vị kiểm định xây dựng phương án chi tiết bao gồm: phạm vi kiểm tra, phương pháp xác định (tính toán, thử nghiệm, hoặc kết hợp), thiết bị cần sử dụng, nhân lực tham gia, tiến độ thực hiện và báo cáo dự kiến. Phương án này phải được chủ đầu tư phê duyệt trước khi triển khai.

Bước 3: Tiến hành kiểm tra, đo đạc hiện trường. Sử dụng các thiết bị chuyên dụng như máy siêu âm kiểm tra chất lượng bê tông, máy đo độ dày lớp phủ, cảm biến nhiệt, camera hồng ngoại, và thiết bị lấy mẫu phá hủy có kiểm soát để xác định cường độ bê tông thực tế, độ dày lớp bảo vệ cốt thép, chất lượng vật liệu chống cháy đã thi công. Dữ liệu thu thập được ghi chép đầy đủ, lưu trữ và đối chiếu với hồ sơ thiết kế.

Bước 4: Tính toán, đánh giá và xác định cấp độ. Toàn bộ dữ liệu hiện trường được đưa vào phần mềm tính toán kết cấu chuyên dụng, áp dụng các công thức trong TCVN và QCVN để tính toán lại khả năng chống cháy thực tế của từng thành phần kết cấu. Kết quả so sánh với yêu cầu thiết kế ban đầu để xác định mức độ đạt chuẩn hay không đạt chuẩn.

Bước 5: Lập báo cáo kiểm định và kiến nghị. Báo cáo cuối cùng phải trình bày rõ ràng kết quả kiểm tra, đánh giá, cấp độ chống cháy thực tế, các hạng mục không đạt yêu cầu, nguyên nhân và giải pháp khắc phục. Báo cáo được gửi đến chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và lưu trữ theo quy định.

Hạng mục kiểm tra Thiết bị / Phương pháp Thông số đo được
Chất lượng bê tông Máy siêu âm, máy đập giật Cường độ chịu nén f'c (MPa)
Độ dày lớp bảo vệ cốt thép Dụng cụ đo lớp phủ b (mm)
Độ dày vật liệu chống cháy Ber-me, thước kẹp d (mm)
Chủng loại vật liệu chống cháy Lấy mẫu phân tích Thành phần, tỷ lệ pha trộn
Tình trạng bề mặt kết cấu Khảo sát trực quan, camera Nứt, bong tróc, ăn mòn

Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chống cháy của kết cấu

Khả năng chống cháy của một thành phần kết cấu không chỉ phụ thuộc vào vật liệu cấu tạo mà còn chịu tác động tổng hòa của nhiều yếu tố khác nhau. Hiểu rõ các yếu tố này giúp kỹ sư thiết kế, nhà thầu thi công và đơn vị kiểm định đưa ra các giải pháp tối ưu, vừa đảm bảo an toàn vừa tiết kiệm chi phí.

Chiều dày và chất lượng lớp bảo vệ là yếu tố quan trọng nhất đối với kết cấu bê tông cốt thép. Lớp bê tông xung quanh cốt thép đóng vai trò như lá chắn nhiệt, làm chậm quá trình truyền nhiệt vào cốt thép. Theo quy định, chiều dày tối thiểu của lớp bảo vệ đối với dầm thường là 20mm, cột là 30mm, sàn là 15mm, nhưng để đạt cấp độ chống cháy cao (C90, C120), chiều dày này thường phải tăng lên 40mm đến 50mm trở lên. Ngoài ra, chất lượng bê tông – cụ thể là cường độ chịu nén và hệ số thấm nước – cũng ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ truyền nhiệt và khả năng chống爆裂 (spalling) khi gặp nhiệt độ cao.

Đối với kết cấu thép, yếu tố quyết định là giải pháp bọc cách nhiệt. Sơn chống cháy intumescent (sơn nở) là giải pháp phổ biến nhất, khi gặp nhiệt độ trên 200°C, lớp sơn sẽ phồng lên tạo thành lớp than xốp cách nhiệt, bảo vệ lõi thép. Độ dày lớp sơn thường dao động từ 1mm đến 3mm tùy cấp độ chống cháy yêu cầu. Ngoài ra, các giải pháp bọc panel thạch cao, panel khoáng mút, hoặc đổ bê tông bao quanh cũng được sử dụng rộng rãi. Vấn đề đặt ra là các lớp bọc này phải được thi công đúng quy cách, không bị hư hỏng trong quá trình thi công các hạng mục khác và được bảo trì định kỳ.

Tỷ lệ diện tích bề mặt trên thể tích (S/V) của kết cấu thép là thông số kỹ thuật quan trọng ảnh hưởng lớn đến tốc độ gia tăng nhiệt độ của thép. Kết cấu có tỷ lệ S/V cao (như dàn thép mỏng, thanh giằng nhỏ) sẽ nóng lên rất nhanh khi gặp lửa, do đó cần lớp bảo vệ dày hơn so với kết cấu có tỷ lệ S/V thấp (như cột thép khổ lớn). Đây là lý do tại sao cùng một loại sơn chống cháy nhưng áp dụng cho cột và dàn thép lại cho kết quả khác nhau.

Tải trọng tác động và hệ số làm việc cũng đóng vai trò then chốt. Một kết cấu được thiết kế với hệ số an toàn cao, tức là đang làm việc ở mức tải trọng thấp hơn khả năng chịu lực thực tế, sẽ có khả năng duy trì ổn định lâu hơn trong đám cháy so với kết cấu đang vận hành ở gần giới hạn chịu lực. Điều này giải thích tại sao cùng một mặt cắt kết cấu nhưng cấp độ chống cháy thực tế có thể khác nhau tùy thuộc vào chế độ tải trọng hiện tại.

Yếu tố môi trường và tuổi thọ công trình cũng cần được xem xét. Các công trình ven biển, khu vực có khí hậu ẩm ướt hoặc tiếp xúc với hóa chất ăn mòn thường có kết cấu bị xuống cấp nhanh hơn, dẫn đến giảm khả năng chống cháy theo thời gian. Việc kiểm định định kỳ giúp phát hiện sớm các dấu hiệu suy giảm và có biện pháp xử lý kịp thời.

Lưu ý chuyên môn và khuyến nghị trong thi công, bảo trì

Dựa trên kinh nghiệm thực tế triển khai hàng trăm dự án kiểm định trên khắp khu vực miền Nam, chúng tôi xin đưa ra những lưu ý quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả đảm bảo cấp độ chống cháy cho công trình xây dựng.

Trong giai đoạn thiết kế, chủ đầu tư và tư vấn thiết kế cần phối hợp chặt chẽ ngay từ đầu để xác định chính xác cấp độ chống cháy yêu cầu cho từng thành phần kết cấu, tránh tình trạng thiết kế dư thừa gây lãng phí hoặc thiếu hụt gây nguy hiểm. Hồ sơ thiết kế phải thể hiện rõ yêu cầu về vật liệu chống cháy, chiều dày lớp bảo vệ, phương pháp thi công và tiêu chuẩn nghiệm thu tương ứng. Chúng tôi khuyến nghị áp dụng phần mềm mô phỏng đám cháy (FDS, PyroSim) cho các công trình đặc thù để đánh giá chính xác hơn yêu cầu chống cháy thực tế.

Trong giai đoạn thi công, giám sát thi công phải đặc biệt chú ý đến chất lượng thi công lớp bảo vệ bê tông và lớp sơn chống cháy. Đối với bê tông, cần kiểm tra chặt chẽ độ đầm nén, curing đúng quy trình để tránh nứt, rỗng làm giảm khả năng cách nhiệt. Đối với sơn chống cháy, cần đảm bảo bề mặt thép sạch sẽ, khô ráo, không gỉ trước khi sơn, và thi công đúng số lớp, độ dày wet film và dry film theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Mọi sai sót trong thi công lớp bảo vệ đều có thể làm giảm đáng kể cấp độ chống cháy thực tế so với thiết kế.

Trong giai đoạn vận hành và bảo trì, chủ công trình cần lập kế hoạch kiểm tra định kỳ, ít nhất mỗi năm một lần đối với các công trình cao tầng hoặc công trình có nguy cơ cháy cao. Các hạng mục cần kiểm tra bao gồm: tình trạng lớp sơn chống cháy (nứt, bong tróc, phai màu), tình trạng lớp bê tông bảo vệ (nứt,剥落, ăn mòn cốt thép), tình trạng cửa chống cháy và các vách ngăn chống cháy. Nếu phát hiện bất kỳ hạng mục nào suy giảm dưới cấp độ yêu cầu, cần có biện pháp tu sửa hoặc gia cố ngay lập tức.

Đối với các công trình đã qua sử dụng lâu năm và chưa từng được kiểm định, chúng tôi强烈 khuyến nghị tiến hành kiểm định tổng thể để đánh giá hiện trạng an toàn firescapes trước khi thực hiện bất kỳ thay đổi công năng nào hoặc khi công trình vượt quá chu kỳ bảo trì định kỳ. Tại kiemdinhxaydungmiennam.com, đội ngũ kỹ sư của Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam sẵn sàng hỗ trợ bạn từ khâu tư vấn, khảo sát đến lập báo cáo kiểm định chuyên nghiệp, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành về phòng cháy, chữa cháy công trình xây dựng.

Phòng cháy chữa cháy không phải là chi phí phát sinh, mà là khoản đầu tư bắt buộc cho sự an toàn và bền vững của công trình. Đầu tư đúng ngay từ đầu luôn rẻ hơn rất nhiều so với khắc phục hậu quả sau khi sự cố xảy ra.

Zalo
Hãy để chúng tôi phục vụ bạn
Hotline: 0868.393.098