Kiểm định thép & kim loại

Kiểm tra chất lượng mối hàn

Kiểm tra chất lượng mối hàn (Weld Quality Inspection) là tập hợp các hoạt động kỹ thuật nhằm đánh giá tính toàn vẹn, độ bền cơ học và khả năng chịu lực của mối hàn trong kết cấu thép, kết cấu kim loại của công trình xây dựng. Đây là một hạng mục then chốt thuộc công tác kiểm định chất lượng công trì

👁 1 lượt xem 🕐 02/07/2026

Kiểm tra chất lượng mối hàn – Tổng quan và định nghĩa chuyên ngành

Kiểm tra chất lượng mối hàn (Weld Quality Inspection) là tập hợp các hoạt động kỹ thuật nhằm đánh giá tính toàn vẹn, độ bền cơ học và khả năng chịu lực của mối hàn trong kết cấu thép, kết cấu kim loại của công trình xây dựng. Đây là một hạng mục then chốt thuộc công tác kiểm định chất lượng công trình xây dựng, đặc biệt quan trọng đối với các công trình nhà cao tầng, nhà xưởng công nghiệp, cầu thép, bồn bể áp lực, đường ống công nghệ và kết cấu chịu lực động.

Mục tiêu cốt lõi của công tác kiểm tra mối hàn là phát hiện sớm các khuyết tật bên trong và bên ngoài như rỗ khí, ngậm xỉ, nứt, hàn không ngấu, hàn không thấu, lệch mép, cháy cạnh… từ đó đưa ra kết luận về mức độ đạt/không đạt theo tiêu chuẩn thiết kế và tiêu chuẩn nghiệm thu hiện hành. Một mối hàn không đảm bảo chất lượng có thể trở thành điểm yếu chí mạng, gây ra sự cố gãy, đứt, sụp đổ kết cấu khi công trình chịu tải trọng vận hành hoặc tải trọng động đất, gió bão.

Tại Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam, chúng tôi luôn nhấn mạnh rằng kiểm tra chất lượng mối hàn không đơn thuần là một thủ tục nghiệm thu mà là hoạt động bảo đảm an toàn sinh mạng và tài sản, cần được thực hiện bởi đội ngũ kỹ sư kiểm định có chứng chỉ NDT bậc 2 trở lên và trang bị thiết bị chuyên dụng được hiệu chuẩn định kỳ.

Cơ sở pháp lý và hệ thống tiêu chuẩn áp dụng tại Việt Nam

Hoạt động kiểm tra chất lượng mối hàn tại Việt Nam được điều chỉnh bởi một hệ thống văn bản pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật khá đầy đủ, bao gồm Luật Xây dựng, các Nghị định hướng dẫn, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) và Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN). Khi thực hiện kiểm định, bạn cần viện dẫn chính xác các tiêu chuẩn sau:

  • TCVN 5401:2010 – Mối hàn kim loại – Phương pháp thử uốn.
  • TCVN 5402:2010 – Mối hàn kim loại – Phương pháp thử kéo.
  • TCVN 5403:1991 – Mối hàn – Phương pháp siêu âm kiểm tra khuyết tật.
  • TCVN 6008:2010 – Thiết bị áp lực – Mối hàn – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
  • TCVN 6114:1996 – Kiểm tra không phá hủy – Kiểm tra mối hàn bằng phương pháp chụp tia X và gamma.
  • TCVN 6115:1996 – Kiểm tra không phá hủy – Kiểm tra mối hàn bằng phương pháp từ tính.
  • TCVN 6116:1996 – Kiểm tra không phá hủy – Kiểm tra mối hàn bằng phương pháp thấm.
  • TCVN 8985:2011 – Kết cấu thép – Phương pháp kiểm tra mối hàn bằng siêu âm.
  • TCVN 8986-1:2011 – Kết cấu thép – Mức chất lượng mối hàn theo các khuyết tật nóng chảy.
  • TCXDVN 338:2005 – Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • QCVN 07:2010/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
  • TCVN 9345:2012 – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Hướng dẫn kiểm tra siêu âm đánh giá chất lượng bê tông (tham chiếu bổ sung).

Ngoài hệ thống TCVN, trong các dự án có vốn đầu tư nước ngoài hoặc công trình đặc thù, bạn có thể được yêu cầu áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế như:

  • AWS D1.1 – Structural Welding Code – Steel (Hoa Kỳ).
  • ASME Section IX – Welding and Brazing Qualifications.
  • ISO 5817:2014 – Welding – Fusion-welded joints in steel, nickel, titanium – Quality levels for imperfections.
  • EN 1090-2 – Execution of steel structures and aluminium structures.
  • BS 5950, AS/NZS 1554 tùy theo xuất xứ dự án.
Việc lựa chọn tiêu chuẩn áp dụng phải được thống nhất ngay từ giai đoạn thiết kế và ghi rõ trong hồ sơ mời thầu. Khi có mâu thuẫn giữa tiêu chuẩn thiết kế và tiêu chuẩn nghiệm thu, nguyên tắc chung là áp dụng mức yêu cầu cao hơn để bảo đảm an toàn kết cấu.

Các dạng khuyết tật mối hàn thường gặp và cơ chế hình thành

Để kiểm tra chất lượng mối hàn một cách có hệ thống, bạn cần nắm vững các dạng khuyết tật điển hình. Theo ISO 6520-1, khuyết tật mối hàn được phân thành 6 nhóm chính:

  • Nhóm 1 – Vết nứt (Cracks): Gồm nứt nóng, nứt nguội, nứt do ứng suất dư, nứt dưới lớp hàn. Đây là khuyết tật nguy hiểm nhất, tuyệt đối không được chấp nhận ở bất kỳ cấp chất lượng nào.
  • Nhóm 2 – Lỗ hổng (Cavities): Rỗ khí (gas pore), rỗ khí dài, rỗ khí tập trung, rỗ ống, rỗ co. Nguyên nhân thường do que hàn ẩm, vật liệu bẩn, tốc độ hàn quá nhanh.
  • Nhóm 3 – Ngậm vật thể rắn (Solid inclusions): Ngậm xỉ, ngậm oxit, ngậm kim loại lạ. Xuất hiện khi không làm sạch xỉ giữa các lượt hàn.
  • Nhóm 4 – Hàn không ngấu, không thấu (Lack of fusion and penetration): Gây giảm nghiêm trọng tiết diện chịu lực, thường do dòng hàn yếu, góc điện cực sai, khe hở chân hàn không đủ.
  • Nhóm 5 – Khuyết tật hình dạng (Imperfect shape): Lẹm chân, tràn mối hàn, lệch mép, góc mối hàn không đều, mối hàn nhô cao quá mức.
  • Nhóm 6 – Các khuyết tật khác: Cháy cạnh, bắn tóe, hồ quang lạc, vết mài quá sâu.

Việc nhận diện đúng loại khuyết tật giúp kỹ sư kiểm định lựa chọn phương pháp NDT phù hợp và đề xuất biện pháp sửa chữa tối ưu, tránh lãng phí thời gian và chi phí cho nhà thầu.

Các phương pháp kiểm tra không phá hủy (NDT) áp dụng cho mối hàn

Kiểm tra không phá hủy (Non-Destructive Testing – NDT) là nhóm phương pháp cốt lõi trong kiểm tra chất lượng mối hàn, cho phép đánh giá khuyết tật mà không làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực của kết cấu. Dưới đây là bảng so sánh 6 phương pháp NDT phổ biến nhất mà chúng tôi thường áp dụng tại hiện trường:

Phương pháp Ký hiệu Phát hiện khuyết tật Ưu điểm Hạn chế
Kiểm tra bằng mắt VT Bề mặt ngoài Nhanh, rẻ, áp dụng 100% mối hàn Không phát hiện khuyết tật ngầm
Kiểm tra thấm lỏng PT Vết nứt mở trên bề mặt Đơn giản, áp dụng cho mọi vật liệu không từ tính Chỉ phát hiện khuyết tật hở ra bề mặt
Kiểm tra bột từ MT Vết nứt bề mặt và gần bề mặt Độ nhạy cao với thép cacbon Chỉ áp dụng cho vật liệu sắt từ
Chụp phim phóng xạ RT Khuyết tật bên trong (rỗ khí, ngậm xỉ, không ngấu) Có phim lưu hồ sơ, trực quan Nguy hiểm phóng xạ, cần vùng cách ly
Siêu âm truyền thống UT Khuyết tật bên trong, đo chiều sâu An toàn, linh hoạt, chi phí vừa phải Phụ thuộc nhiều vào tay nghề kỹ thuật viên
Siêu âm mảng pha PAUT/TOFD Khuyết tật bên trong với hình ảnh 2D/3D Độ chính xác rất cao, có dữ liệu số Thiết bị đắt tiền, cần chuyên gia bậc cao

Theo kinh nghiệm thực tế của chúng tôi, tỷ lệ áp dụng các phương pháp NDT trên công trình nhà thép tiền chế và nhà cao tầng tại Việt Nam thường được phân bổ như sau: VT 100%, UT 10–20% mối hàn chịu lực chính, RT 2–5% tại các vị trí xung yếu, PT/MT 5–10% đối với mối hàn thép hợp kim hoặc kết cấu chịu tải trọng động.

Quy trình kiểm tra chất lượng mối hàn thực tế tại công trình

Một quy trình kiểm tra chất lượng mối hàn chuẩn mực phải được triển khai đồng bộ qua ba giai đoạn: trước khi hàn, trong khi hàn và sau khi hàn. Mỗi giai đoạn đều có vai trò quyết định đến chất lượng cuối cùng của liên kết.

Giai đoạn 1 – Kiểm tra trước khi hàn

  • Kiểm tra chứng chỉ thợ hàn (Welder Qualification Test – WQT) theo tiêu chuẩn tương ứng với quy trình hàn được phê duyệt.
  • Kiểm tra quy trình hàn (WPS) và biên bản phê duyệt quy trình hàn (PQR).
  • Kiểm tra chứng chỉ vật liệu hàn: que hàn, dây hàn, thuốc hàn, khí bảo vệ – phải có CO/CQ đầy đủ và còn hạn sử dụng.
  • Kiểm tra công tác gia công mép hàn: góc vát, khe hở chân, độ nhẵn bề mặt, làm sạch dầu mỡ, gỉ sét.
  • Kiểm tra thiết bị hàn: máy hàn, đồng hồ đo dòng/áp, súng hàn, hệ thống sấy que hàn.

Giai đoạn 2 – Kiểm tra trong quá trình hàn

  • Giám sát thông số hàn thực tế so với WPS: dòng điện, điện áp, tốc độ hàn, số lượt hàn, nhiệt độ giữa các lượt (interpass temperature).
  • Kiểm tra trình tự hàn, hướng hàn nhằm kiểm soát biến dạng và ứng suất dư.
  • Kiểm tra công tác gõ xỉ, làm sạch giữa các lượt hàn.
  • Giám sát điều kiện môi trường: không hàn khi độ ẩm >90%, gió >8 m/s đối với hàn bán tự động, nhiệt độ môi trường <5°C phải có biện pháp gia nhiệt.

Giai đoạn 3 – Kiểm tra sau khi hàn

  • Kiểm tra kích thước hình học mối hàn: chiều cao, chiều rộng, độ lồi, độ lẹm chân bằng thước đo mối hàn chuyên dụng.
  • Thực hiện NDT theo tỷ lệ quy định trong hồ sơ thiết kế.
  • Lập biên bản nghiệm thu, bản đồ vị trí mối hàn, sơ đồ đánh số để truy xuất nguồn gốc.
  • Trường hợp phát hiện khuyết tật vượt ngưỡng cho phép, tiến hành sửa chữa theo quy trình được phê duyệt và kiểm tra lại 100% vị trí sửa chữa.

Tiêu chí đánh giá và mức chất lượng chấp nhận

Theo TCVN 8986-1:2011 (tương đương ISO 5817), chất lượng mối hàn được phân thành ba mức:

  • Mức B (Cao): Áp dụng cho kết cấu chịu tải trọng động, kết cấu quan trọng như cầu, cần trục, bồn áp lực.
  • Mức C (Trung bình): Áp dụng cho kết cấu thép nhà công nghiệp, nhà cao tầng thông thường.
  • Mức D (Thấp): Áp dụng cho kết cấu phụ, không chịu lực chính.

Mỗi mức chất lượng quy định giới hạn cho phép cụ thể về kích thước khuyết tật. Ví dụ, đối với mối hàn giáp mối thép dày 10–20 mm ở mức C, chiều dài rỗ khí đơn lẻ không được vượt quá 0,3s (s là chiều dày mối hàn) và tối đa 4 mm; tổng chiều dài rỗ khí trên đoạn 100 mm mối hàn không được vượt quá 10 mm. Vết nứt, hàn không ngấu, hàn không thấu tuyệt đối không được phép tồn tại ở bất kỳ mức chất lượng nào.

Khi kiểm định công trình hiện hữu, chúng tôi thường kết hợp đánh giá theo cả tiêu chuẩn thiết kế ban đầu và tiêu chuẩn hiện hành để đưa ra khuyến nghị phù hợp: giữ nguyên, gia cường hoặc thay thế cấu kiện.

Lưu ý chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn từ Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam

Qua hàng nghìn công trình đã thực hiện tại khu vực phía Nam, chúng tôi rút ra một số lưu ý chuyên môn quan trọng mà bạn – với tư cách chủ đầu tư, tư vấn giám sát hay nhà thầu – cần đặc biệt quan tâm:

  • Không bỏ qua VT trước khi NDT: Nhiều đơn vị vì tiết kiệm chi phí đã bỏ qua kiểm tra bằng mắt, dẫn đến việc UT hoặc RT phát hiện những khuyết tật bề mặt lẽ ra đã được xử lý từ sớm với chi phí rất thấp.
  • Chuẩn bị bề mặt kỹ trước khi UT: Bề mặt mối hàn phải được mài nhẵn, loại bỏ vảy hàn, sơn, gỉ trong phạm vi ít nhất 1,5P (P là bước sóng đầu dò) để đảm bảo tiếp âm tốt.
  • Lựa chọn đầu dò phù hợp: Với thép dày 25 mm dùng kết hợp 45° và 60°.
  • Hiệu chuẩn thiết bị định kỳ: Máy siêu âm, máy chụp phim, đồng hồ đo phải được hiệu chuẩn bởi đơn vị có chức năng, chu kỳ thường là 12 tháng.
  • Chứng chỉ nhân sự NDT: Kỹ thuật viên phải có chứng chỉ bậc 2 theo ISO 9712 hoặc tương đương; kỹ sư đánh giá và ký báo cáo phải có chứng chỉ bậc 3.
  • Lưu trữ hồ sơ: Phim RT, dữ liệu UT, biên bản VT phải được lưu tối thiểu bằng tuổi thọ thiết kế công trình để phục vụ công tác bảo trì, kiểm định định kỳ.
  • Chú ý mối hàn tại vị trí khó tiếp cận: Các mối hàn trên cao, trong hộp kín, dưới nước cần có biện pháp kiểm tra đặc biệt, đôi khi phải sử dụng robot hoặc thợ lặn kiểm định.
Chất lượng mối hàn không phải là kết quả của một lần kiểm tra mà là thành quả của cả một hệ thống quản lý chất lượng xuyên suốt từ khâu thiết kế, lựa chọn vật liệu, đào tạo thợ hàn, giám sát thi công đến nghiệm thu. Một công trình có hệ thống kiểm tra mối hàn bài bản sẽ giảm thiểu tối đa rủi ro sự cố, kéo dài tuổi thọ và bảo vệ uy tín của tất cả các bên tham gia dự án.

Nếu bạn đang tìm kiếm đơn vị kiểm định độc lập, có năng lực pháp lý đầy đủ, đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm và thiết bị hiện đại để thực hiện công tác kiểm tra chất lượng mối hàn cho công trình của mình, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn phương án kỹ thuật tối ưu, báo giá minh bạch và cam kết tiến độ. Sự an toàn của công trình chính là thước đo giá trị nghề nghiệp mà chúng tôi theo đuổi trong suốt hành trình phát triển.

Zalo
Hãy để chúng tôi phục vụ bạn
Hotline: 0868.393.098