Quy chuẩn QCVN

Quy chuẩn gạch xây dựng

Trong lĩnh vực kiểm định chất lượng công trình xây dựng, “Quy chuẩn gạch xây dựng” là một thuật ngữ chuyên môn chỉ các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, nhằm đảm bảo gạch dùng trong thi công đáp ứng các tiêu chí an toàn, bền vững và phù hợp với mục đích sử dụng. K

👁 1 lượt xem 🕐 03/07/2026

Định nghĩa và vai trò của Quy chuẩn gạch xây dựng trong kiểm định chất lượng công trình

Trong lĩnh vực kiểm định chất lượng công trình xây dựng, “Quy chuẩn gạch xây dựng” là một thuật ngữ chuyên môn chỉ các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, nhằm đảm bảo gạch dùng trong thi công đáp ứng các tiêu chí an toàn, bền vững và phù hợp với mục đích sử dụng. Khác với tiêu chuẩn (TCVN) mang tính khuyến nghị hoặc tự nguyện áp dụng, quy chuẩn (QCVN) mang tính pháp lý bắt buộc, được áp dụng rộng rãi trong quản lý vật liệu đầu vào cho mọi công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng.

Bạn cần hiểu rõ rằng, gạch xây dựng không chỉ đơn thuần là vật liệu lấp đầy tường hay vách ngăn. Đây là thành phần chịu lực, cách nhiệt, cách âm, chống cháy và góp phần định hình tuổi thọ công trình. Do đó, việc tuân thủ Quy chuẩn gạch xây dựng không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là trách nhiệm kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng và cộng đồng.

Tại Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam, chúng tôi thường xuyên tiếp nhận các trường hợp công trình bị nứt, lún, thấm dột – nguyên nhân sâu xa phần lớn đến từ việc sử dụng gạch không đạt chuẩn ngay từ khâu nghiệm thu đầu vào. Nhiều chủ đầu tư hoặc nhà thầu vì tiết kiệm chi phí đã chọn mua gạch giá rẻ, không có chứng chỉ chất lượng, dẫn đến rủi ro nghiêm trọng về sau.

Quy chuẩn gạch xây dựng hiện hành tại Việt Nam được quy định cụ thể trong QCVN 16:2019/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng. Trong đó, gạch xây dựng được phân loại theo nhiều nhóm: gạch đất sét nung, gạch bê tông, gạch block, gạch không nung… Mỗi nhóm lại có các chỉ tiêu riêng về kích thước, độ hút nước, cường độ chịu nén, độ bền thời tiết, hàm lượng phóng xạ, v.v.

Việc kiểm định gạch theo quy chuẩn không chỉ dừng ở khâu nhập kho, mà còn kéo dài suốt quá trình thi công và nghiệm thu hoàn công. Một viên gạch đạt chuẩn hôm nay chưa chắc đã giữ nguyên chất lượng khi bị lưu trữ sai cách hoặc vận chuyển thô bạo. Do đó, kiểm định viên phải có kiến thức tổng hợp, từ vật liệu học, cơ học kết cấu đến quản lý chất lượng công trình.

Cơ sở pháp lý và hệ thống văn bản điều chỉnh Quy chuẩn gạch xây dựng

Hệ thống pháp lý liên quan đến Quy chuẩn gạch xây dựng tại Việt Nam được xây dựng trên nền tảng Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020), Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật, cùng các thông tư, quyết định của Bộ Xây dựng và Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Cụ thể, bạn cần nắm vững các văn bản sau:

  • Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14: Quy định nguyên tắc chung về quản lý chất lượng vật liệu xây dựng, yêu cầu bắt buộc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm vật liệu sử dụng trong công trình.
  • Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021: Chi tiết hóa các quy định về quản lý vật liệu xây dựng, trong đó nêu rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị kiểm định trong việc kiểm tra, chứng nhận sự phù hợp với quy chuẩn.
  • QCVN 16:2019/BXD: Là văn bản quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chính thức áp dụng cho tất cả các loại gạch xây dựng lưu thông trên thị trường Việt Nam. Văn bản này thay thế cho QCVN 16:2017/BXD và có hiệu lực từ ngày 01/07/2020.
  • Thông tư 26/2019/TT-BXD: Hướng dẫn phương pháp thử, lấy mẫu, đánh giá sự phù hợp của vật liệu xây dựng với quy chuẩn kỹ thuật, trong đó có gạch xây dựng.
  • Quyết định 788/QĐ-BKHCN: Ban hành Danh mục sản phẩm vật liệu xây dựng phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

Bạn cần lưu ý: Theo quy định hiện hành, gạch xây dựng thuộc nhóm sản phẩm bắt buộc phải thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy trước khi đưa ra thị trường. Việc không tuân thủ sẽ bị xử phạt hành chính theo Nghị định 16/2022/NĐ-CP, mức phạt lên đến 100 triệu đồng đối với tổ chức và đình chỉ lưu thông sản phẩm.

Tại Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam, chúng tôi thường xuyên phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước để thanh tra, kiểm tra đột xuất các cơ sở sản xuất và đại lý phân phối gạch. Nhiều trường hợp phát hiện gạch không có tem hợp quy, không có phiếu kiểm nghiệm, hoặc kết quả kiểm nghiệm không trùng khớp với thực tế. Đây là những vi phạm nghiêm trọng, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn cho công trình.

Bên cạnh đó, hệ thống tiêu chuẩn TCVN hỗ trợ cho quy chuẩn cũng rất quan trọng. Ví dụ: TCVN 1450:2020 (Gạch đất sét nung), TCVN 6477:2017 (Gạch bê tông), TCVN 10462:2014 (Gạch không nung)… Các tiêu chuẩn này cung cấp phương pháp thử, chỉ tiêu kỹ thuật chi tiết để đánh giá sự phù hợp với QCVN 16:2019/BXD.

Phương pháp thực hiện kiểm định gạch theo Quy chuẩn xây dựng

Việc kiểm định gạch xây dựng theo quy chuẩn không phải là công việc đơn giản “nhìn bằng mắt” hay “gõ búa nghe tiếng”. Đó là một quy trình khoa học, bài bản, đòi hỏi thiết bị chuyên dụng, con người có chuyên môn và tuân thủ nghiêm ngặt trình tự kỹ thuật. Dưới đây là các phương pháp chính mà chúng tôi áp dụng tại hiện trường và phòng thí nghiệm:

Lấy mẫu đại diện

Đây là bước then chốt quyết định độ tin cậy của kết quả kiểm định. Mẫu gạch phải được lấy ngẫu nhiên từ các kiện, pallet khác nhau trong cùng lô hàng, đảm bảo tính đại diện. Số lượng mẫu tối thiểu theo TCVN 1451:2020 như sau:

  • Lô hàng dưới 50.000 viên: lấy tối thiểu 20 viên.
  • Lô hàng từ 50.000 đến 150.000 viên: lấy tối thiểu 30 viên.
  • Lô hàng trên 150.000 viên: lấy tối thiểu 40 viên.

Mẫu sau khi lấy phải được đánh dấu, niêm phong, lập biên bản lấy mẫu có chữ ký của các bên liên quan (chủ đầu tư, nhà cung cấp, đơn vị kiểm định).

Kiểm tra ngoại quan và kích thước

Sử dụng thước kẹp, thước thép, bàn máp để đo các kích thước cơ bản: chiều dài, chiều rộng, chiều cao. So sánh với dung sai cho phép trong QCVN 16:2019/BXD. Đồng thời quan sát bề mặt: không nứt vỡ, cong vênh, lem màu, bám tạp chất. Gạch nung không được có hiện tượng “cháy già” hoặc “non lửa”.

Xác định khối lượng thể tích và độ hút nước

Gạch được sấy khô ở 105°C ± 5°C đến khối lượng không đổi, sau đó cân khối lượng khô (m_k). Tiếp theo, ngâm mẫu trong nước 24 giờ, lau khô bề mặt và cân khối lượng bão hòa (m_bh). Từ đó tính toán:

Khối lượng thể tích khô = m_k / V (kg/m³)
Độ hút nước = [(m_bh - m_k) / m_k] × 100%

Chỉ tiêu này phản ánh mật độ cấu trúc và khả năng chống thấm của gạch. Gạch có độ hút nước cao dễ bị thấm ẩm, gây bong tróc vữa, nấm mốc và giảm tuổi thọ công trình.

Xác định cường độ chịu nén

Mẫu gạch được gia công phẳng hai mặt, sau đó đặt vào máy nén thủy lực với tốc độ tăng tải 5 kN/s đến khi mẫu phá hủy. Ghi nhận lực phá hủy tối đa (P_max), tính toán cường độ chịu nén theo công thức:

R = P_max / F (MPa)

Trong đó F là diện tích chịu lực (mm²). Kết quả phải đạt tối thiểu theo nhóm mác gạch quy định trong QCVN 16:2019/BXD (ví dụ: gạch đặc M75, M100, M150…).

Kiểm tra độ bền thời tiết (đối với gạch không nung)

Áp dụng chu kỳ sấy – ngâm – đóng băng (nếu có) để đánh giá khả năng chịu tác động môi trường. Mẫu sau 15-25 chu kỳ không được giảm quá 20% cường độ ban đầu.

Kiểm tra hàm lượng phóng xạ (nếu yêu cầu)

Sử dụng thiết bị đo gamma phổ kế để xác định hoạt độ phóng xạ tự nhiên (Ra-226, Th-232, K-40). Tổng chỉ số phóng xạ không vượt quá 1,0 theo QCVN 16:2019/BXD.

Tiêu chuẩn áp dụng và bảng so sánh chỉ tiêu kỹ thuật giữa các loại gạch

Để giúp bạn dễ dàng tra cứu và so sánh, chúng tôi tổng hợp bảng thống kê các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc theo QCVN 16:2019/BXD đối với 3 nhóm gạch phổ biến nhất hiện nay:

Chỉ tiêu kỹ thuật Gạch đất sét nung (TCVN 1450:2020) Gạch bê tông (TCVN 6477:2017) Gạch không nung (TCVN 10462:2014)
Cường độ chịu nén tối thiểu (MPa) M75: ≥7.5
M100: ≥10.0
M150: ≥15.0
M50: ≥5.0
M75: ≥7.5
M100: ≥10.0
M75: ≥7.5
M100: ≥10.0
M150: ≥15.0
Độ hút nước tối đa (%) ≤18% ≤10% ≤15%
Khối lượng thể tích khô (kg/m³) 1.600 – 1.800 1.800 – 2.200 1.200 – 1.600
Độ bền thời tiết Không bắt buộc Bắt buộc: Sau 15 chu kỳ, R ≥ 80% Ro Bắt buộc: Sau 25 chu kỳ, R ≥ 80% Ro
Hàm lượng phóng xạ Tổng chỉ số ≤1.0 Tổng chỉ số ≤1.0 Tổng chỉ số ≤1.0
Độ sai lệch kích thước (mm) Chiều dài: ±4
Chiều rộng: ±3
Chiều cao: ±2
Chiều dài: ±3
Chiều rộng: ±2
Chiều cao: ±2
Chiều dài: ±3
Chiều rộng: ±2
Chiều cao: ±2
Yêu cầu bề mặt Không nứt, không cong vênh >3mm Không rỗ, không bong tróc vữa Không nứt, không bong lớp phủ (nếu có)

Bạn cần lưu ý: Bảng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Trên thực tế, tùy theo từng dự án, thiết kế kết cấu và vị trí sử dụng (tường chịu lực, tường bao, tường ngăn…), kỹ sư thiết kế có thể yêu cầu chỉ tiêu cao hơn quy chuẩn tối thiểu. Ví dụ: tường tầng hầm yêu cầu gạch có độ hút nước ≤8%, cường độ ≥M150.

Đối với gạch không nung, ngoài các chỉ tiêu cơ bản, bạn cần đặc biệt quan tâm đến tỷ lệ xi măng – cốt liệu, phụ gia sử dụng, và thời gian bảo dưỡng. Nhiều mẫu gạch block giá rẻ trên thị trường đạt mác ban đầu nhưng sau 6 tháng sử dụng bị phấn hóa, giảm mạnh cường độ do sử dụng tro bay, xỉ than không ổn định.

Các tiêu chuẩn hỗ trợ khác bạn nên tham khảo:

  • TCVN 1451:2020 – Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử gạch đất sét nung.
  • TCVN 6355-1:2020 – Gạch bê tông – Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật.
  • TCVN 11743:2016 – Gạch bê tông khí chưng áp (AAC).
  • TCVN 10463:2014 – Gạch block xi măng cốt liệu.

Quy trình thực tế và lưu ý chuyên môn khi kiểm định gạch xây dựng

Dựa trên kinh nghiệm thực tiễn triển khai hàng trăm dự án tại khu vực phía Nam, chúng tôi xin chia sẻ quy trình kiểm định gạch xây dựng theo 7 bước chuẩn mực, kèm theo các lưu ý chuyên môn quan trọng mà bạn không thể bỏ qua:

Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu và xác định phạm vi kiểm định

Kiểm định viên làm việc với chủ đầu tư/nhà thầu để xác định:

  • Loại gạch cần kiểm định (nung, không nung, block, AAC…)
  • Số lượng lô hàng, vị trí lưu trữ
  • Mục đích sử dụng (tường chịu lực, tường bao, móng…)
  • Tài liệu đi kèm (phiếu xuất xưởng, chứng chỉ hợp quy, kết quả thử nghiệm trước đó…)

Lưu ý: Nếu gạch không có bất kỳ tài liệu nào, bạn buộc phải tiến hành kiểm định toàn bộ chỉ tiêu theo QCVN 16:2019/BXD. Không chấp nhận “kiểm tra nhanh” hay “kiểm tra đại diện” trong trường hợp này.

Bước 2: Lập kế hoạch lấy mẫu và thông báo trước

Soạn thảo kế hoạch lấy mẫu, gửi thông báo cho các bên liên quan ít nhất 24 giờ trước khi thực hiện. Đảm bảo sự hiện diện của đại diện nhà cung cấp và giám sát thi công để cùng chứng kiến quá trình lấy mẫu.

Lưu ý: Tuyệt đối không lấy mẫu khi chỉ có một bên hiện diện. Mẫu không đủ điều kiện pháp lý sẽ bị vô hiệu trong trường hợp tranh chấp hoặc khiếu nại sau này.

Bước 3: Tiến hành lấy mẫu và niêm phong

Thực hiện lấy mẫu theo đúng quy định TCVN 1451:2020. Mỗi viên mẫu được đánh số thứ tự, chụp ảnh hiện trạng, đóng gói trong thùng carton có lót xốp, dán tem niêm phong hai đầu. Biên bản lấy mẫu lập thành 3 bản, có chữ ký và đóng dấu của các bên.

Lưu ý: Tránh lấy mẫu ở vị trí mép kiện, góc pallet – nơi dễ bị sứt mẻ do vận chuyển. Ưu tiên lấy mẫu từ giữa kiện, sâu bên trong.

Bước 4: Vận chuyển mẫu đến phòng thí nghiệm được công nhận

Mẫu phải được vận chuyển trong vòng 48 giờ, tránh va đập, rung lắc, mưa nắng. Phòng thí nghiệm phải được Bộ Xây dựng hoặc Bộ Khoa học & Công nghệ chỉ định, có đủ năng lực theo ISO/IEC 17025.

Lưu ý: Không chấp nhận kết quả từ phòng thí nghiệm không được công nhận. Nhiều chủ đầu tư tự mang mẫu đến các lab nhỏ, không đủ thiết bị, dẫn đến kết quả sai lệch, gây thiệt hại về sau.

Bước 5: Thực hiện các phép thử theo quy chuẩn

Phòng thí nghiệm tiến hành các phép thử: kích thước, khối lượng thể tích, độ hút nước, cường độ chịu nén, độ bền thời tiết… theo đúng phương pháp tiêu chuẩn. Thời gian thử nghiệm thường kéo dài 5-7 ngày (do phải sấy khô, ngâm mẫu).

Lưu ý: Đối với gạch block hoặc gạch nhẹ, cần thử thêm hệ số dẫn nhiệt nếu công trình yêu cầu tiết kiệm năng lượng. Nhiều dự án xanh (Green Mark, LOTUS) yêu cầu gạch có hệ số dẫn nhiệt ≤0.3 W/m.K.

Bước 6: Lập báo cáo và đánh giá sự phù hợp

Dựa trên kết quả thử nghiệm, kiểm định viên so sánh với QCVN 16:2019/BXD và yêu cầu thiết kế. Kết luận “Đạt” hoặc “Không đạt”. Trường hợp không đạt, phải nêu rõ chỉ tiêu nào không đạt, sai lệch bao nhiêu %, và đề xuất xử lý (loại bỏ, hạ cấp sử dụng, bổ sung kiểm định…).

Lưu ý: Không được “làm tròn” hoặc “điều chỉnh” kết quả để đạt yêu cầu. Mọi sai lệch dù nhỏ đều phải ghi nhận minh bạch. Trách nhiệm pháp lý thuộc về người ký báo cáo kiểm định.

Bước 7: Kiến nghị và lưu hồ sơ

Gửi báo cáo chính thức cho chủ đầu tư, lưu trữ hồ sơ tối thiểu 5 năm. Đề xuất biện pháp xử lý nếu gạch không đạt: trả lại nhà cung cấp, nghiền làm vật liệu san lấp, hoặc sử dụng ở vị trí không chịu lực với sự chấp thuận của thiết kế.

Lưu ý chuyên môn quan trọng:

  • Không sử dụng gạch có cường độ chịu nén thấp hơn M50 cho bất kỳ vị trí nào trong công trình.
  • Gạch sau khi ngâm nước 24 giờ mà tăng trọng lượng >20% thì tuyệt đối không dùng cho tường ngoài, tầng hầm, khu vệ sinh.
  • Gạch có vết nứt dọc hoặc nứt góc >20mm phải loại bỏ, không được sửa chữa hay trám vá.
  • Đối với gạch không nung, phải kiểm tra thời hạn bảo dưỡng. Gạch chưa đủ 28 ngày tuổi không được đưa vào thi công chịu lực.
  • Trường hợp phát hiện gạch tái chế từ phế thải xây dựng không rõ nguồn gốc, phải dừng ngay và báo cơ quan chức năng.

Kiểm định gạch xây dựng theo Quy chuẩn không chỉ là công việc kỹ thuật, mà còn là hành động bảo vệ sự an toàn, bền vững cho công trình và cộng đồng. Với đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm và trang thiết bị hiện đại, Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam cam kết đồng hành cùng bạn trong mọi dự án, từ quy mô nhỏ đến siêu cao tầng, đảm bảo mọi viên gạch đều đạt chuẩn – nền tảng vững chắc cho mọi công trình.

Zalo
Hãy để chúng tôi phục vụ bạn
Hotline: 0868.393.098