Địa kỹ thuật & nền móng

Tải trọng dọc

Tải trọng dọc (tiếng Anh: axial load hoặc longitudinal load) là loại tải trọng tác dụng dọc theo trục chính của cấu kiện, truyền lực theo phương thẳng đứng hoặc phương dọc trục của cột, vách, móng, cọc, thanh dàn, trụ cầu và các cấu kiện chịu nén/kéo đúng tâm hoặc lệch tâm. Trong thực tiễn kiểm định

👁 1 lượt xem 🕐 02/07/2026

Định nghĩa tải trọng dọc trong kiểm định chất lượng công trình xây dựng

Tải trọng dọc (tiếng Anh: axial load hoặc longitudinal load) là loại tải trọng tác dụng dọc theo trục chính của cấu kiện, truyền lực theo phương thẳng đứng hoặc phương dọc trục của cột, vách, móng, cọc, thanh dàn, trụ cầu và các cấu kiện chịu nén/kéo đúng tâm hoặc lệch tâm. Trong thực tiễn kiểm định chất lượng công trình, tải trọng dọc là đại lượng cốt lõi quyết định khả năng chịu lực, độ ổn định tổng thể và tuổi thọ khai thác của toàn bộ hệ kết cấu.

Khác với tải trọng ngang (gió, động đất theo phương ngang, lực hãm) hay mô-men uốn thuần túy, tải trọng dọc sinh ra ứng suất pháp phân bố trên tiết diện, gây ra các trạng thái nén đúng tâm, nén lệch tâm, kéo đúng tâm hoặc kéo lệch tâm. Khi vượt quá giới hạn chịu lực của vật liệu hoặc tiết diện, cấu kiện sẽ xuất hiện các dạng phá hoại đặc trưng như: mất ổn định dọc (oằn), nứt dọc thân, nén vỡ bê tông, chảy dẻo cốt thép, lún móng, hoặc phá hoại cục bộ tại đầu cột - dầm.

Tại Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam, chúng tôi tiếp cận tải trọng dọc dưới góc độ tổng hợp: vừa là thông số thiết kế cần được đối chiếu với hiện trạng, vừa là đại lượng cần được đo đạc, tính toán ngược từ các dấu hiệu hư hỏng thực tế để đánh giá mức độ an toàn còn lại của công trình.

Tải trọng dọc không chỉ là con số trên bản vẽ kết cấu - đó là "nhịp đập" chịu lực của công trình, phản ánh toàn bộ hành trình truyền lực từ mái xuống móng và nền đất.

Phân loại tải trọng dọc theo bản chất và nguồn gốc tác dụng

Việc phân loại tải trọng dọc là bước đầu tiên và có tính quyết định trong quy trình kiểm định, bởi mỗi loại tải trọng có đặc điểm tác dụng, tổ hợp và hệ số độ tin cậy khác nhau. Chúng tôi phân loại tải trọng dọc theo các tiêu chí sau:

Theo thời gian tác dụng

  • Tải trọng dọc thường xuyên (tĩnh tải - dead load): Bao gồm trọng lượng bản thân kết cấu (bê tông, cốt thép, thép hình), trọng lượng các lớp hoàn thiện (gạch ốp, vữa trát, sàn nâng), trọng lượng tường ngăn cố định, thiết bị gắn liền. Đây là thành phần chiếm tỷ trọng lớn nhất, thường từ 60-80% tổng tải trọng dọc tại chân cột nhà cao tầng.
  • Tải trọng dọc tạm thời (hoạt tải - live load): Bao gồm người, đồ đạc, thiết bị di động, hàng hóa kho, xe cộ trên cầu, tuyết (với vùng khí hậu lạnh). Hoạt tải được quy định chi tiết trong TCVN 2737:2023 theo từng chức năng sử dụng.
  • Tải trọng dọc đặc biệt: Tác động của động đất theo phương đứng, nổ, va chạm, biến dạng cưỡng bức do co ngót, từ biến, chênh lệch nhiệt độ, lún lệch nền.

Theo phương tác dụng so với trục cấu kiện

  • Nén/kéo đúng tâm: Hợp lực tải trọng đi qua trọng tâm tiết diện, ứng suất phân bố đều.
  • Nén/kéo lệch tâm: Hợp lực không đi qua trọng tâm, sinh đồng thời lực dọc và mô-men uốn - đây là trạng thái phổ biến nhất trong thực tế do sai lệch thi công, độ lệch tâm ngẫu nhiên và tác động đồng thời của tải trọng ngang.

Theo tính chất phân bố

  • Tải trọng dọc tập trung (tại đầu cột, chân cột, điểm gối).
  • Tải trọng dọc phân bố đều (trọng lượng bản thân dầm, tường).
  • Tải trọng dọc phân bố tam giác/hình thang (áp lực đất lên tường chắn, cọc trong nền đất nhiều lớp).
Bảng 1. Tỷ trọng các thành phần tải trọng dọc điển hình tại chân cột nhà cao tầng (tham khảo)
Thành phần tải trọng Tỷ lệ trung bình (%) Hệ số độ tin cậy γ (TCVN 2737:2023) Ghi chú
Trọng lượng bản thân kết cấu BTCT 35 - 45 1,1 γ = 0,9 khi kiểm tra ổn định chống lật
Lớp hoàn thiện, tường xây 20 - 30 1,1 - 1,3 Phụ thuộc vật liệu
Hoạt tải sàn (sử dụng) 10 - 20 1,2 - 1,3 Có hệ số giảm tầng
Tải trọng mái, thiết bị 5 - 10 1,1 - 1,3 Kể cả bể nước mái
Thành phần động đất đứng 0 - 10 1,0 - 1,3 Chỉ xét với vùng động đất cấp 7 trở lên

Cơ sở pháp lý và hệ thống tiêu chuẩn áp dụng tại Việt Nam

Hoạt động xác định, kiểm tra và đánh giá tải trọng dọc phải tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia. Dưới đây là các văn bản kỹ thuật nền tảng mà mọi kỹ sư kiểm định cần nắm vững:

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN)

  • QCVN 02:2009/BXD - Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng: cung cấp bản đồ phân vùng gió, động đất, mật độ sét - cơ sở xác định thành phần tải trọng dọc do tác động động đất theo phương đứng.
  • QCVN 03:2023/BXD - Phân cấp, phân hạng công trình xây dựng: quy định hệ số tầm quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến tổ hợp tải trọng dọc thiết kế.

Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về tải trọng và tác động

  • TCVN 2737:2023 - Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế: văn bản quan trọng nhất, thay thế TCVN 2737:1995, quy định chi tiết trị số tiêu chuẩn, trị số tính toán, hệ số tổ hợp, hệ số độ tin cậy cho từng loại tải trọng dọc.
  • TCVN 9386:2023 (2 phần) - Thiết kế công trình chịu động đất: quy định thành phần tải trọng dọc động đất theo phương đứng, đặc biệt quan trọng với kết cấu nhịp lớn, công trình có dầm chuyển, cột chuyển.

Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu

  • TCVN 5574:2018 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế: quy định phương pháp tính toán cấu kiện chịu nén đúng tâm, nén lệch tâm, kéo đúng tâm, kéo lệch tâm dưới tác dụng của tải trọng dọc.
  • TCVN 5575:2012 - Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế: kiểm tra ổn định dọc (oằn) của cột thép, thanh chịu nén.
  • TCVN 10304:2014 - Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế: xác định sức chịu tải dọc trục của cọc theo đất nền và theo vật liệu.
  • TCVN 9362:2012 - Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình: kiểm tra áp lực dọc truyền xuống nền, giới hạn biến dạng lún.

Tiêu chuẩn về kiểm định và đánh giá

  • TCVN 9381:2012 - Hướng dẫn đánh giá mức độ nguy hiểm của kết cấu nhà.
  • TCVN 9343:2012 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn công tác bảo trì.
  • TCXDVN 373:2006 - Chỉ dẫn đánh giá mức độ nguy hiểm của kết cấu nhà (vẫn được tham chiếu rộng rãi).

Phương pháp xác định và tính toán tải trọng dọc trong kiểm định

Trong công tác kiểm định chất lượng công trình, việc xác định tải trọng dọc được thực hiện theo hai hướng tiếp cận song song: xác định thuận (từ thiết kế và hiện trạng) và xác định ngược (từ dấu hiệu hư hỏng suy ra tải trọng thực tế đã tác dụng).

Phương pháp xác định thuận - Truyền tải trọng theo diện chịu tải

Đây là phương pháp kinh điển, dựa trên nguyên lý "diện chịu tải" (tributary area). Mỗi cấu kiện đứng (cột, vách) sẽ gánh tải trọng từ một vùng sàn nhất định xung quanh nó. Quy trình thực hiện gồm:

  • Bước 1 - Xác định diện chịu tải: Với hệ sàn dầm, diện chịu tải của cột được giới hạn bởi các đường phân giác tại góc ô sàn hoặc đường trung tuyến nhịp. Với sàn phẳng không dầm, diện chịu tải thường lấy bằng khoảng cách giữa các cột theo hai phương.
  • Bước 2 - Thống kê tải trọng theo lớp: Lập bảng thống kê chi tiết từng lớp cấu tạo sàn, mái, tường (chiều dày, khối lượng thể tích, tải trọng tiêu chuẩn).
  • Bước 3 - Nhân với diện chịu tải và số tầng: Tải trọng dọc tại chân cột tầng trệt bằng tổng tải trọng các tầng cộng lại, có xét hệ số giảm hoạt tải theo số tầng (TCVN 2737:2023, mục 4.3.4).
  • Bước 4 - Tổ hợp tải trọng: Áp dụng các tổ hợp cơ bản, tổ hợp đặc biệt với hệ số tổ hợp ψ tương ứng.

Phương pháp phân tích kết cấu bằng phần mềm

Với công trình phức tạp, việc tính toán tay không đảm bảo độ chính xác. Chúng tôi sử dụng các phần mềm phân tích phần tử hữu hạn như ETABS, SAP2000, SAFE, Robot Structural Analysis để mô hình hóa toàn bộ kết cấu, từ đó trích xuất trực tiếp nội lực N (lực dọc) tại từng cấu kiện dưới các tổ hợp tải trọng khác nhau. Phương pháp này cho phép:

  • Xét đến sự làm việc không gian của hệ kết cấu.
  • Tự động kể đến ảnh hưởng của tải trọng ngang, mô-men lệch tâm, hiệu ứng P-Delta.
  • Trích xuất lực dọc cho từng tổ hợp bao (envelope) - phục vụ kiểm tra nhanh khả năng chịu lực.

Phương pháp đo đạc trực tiếp tại hiện trường

Trong một số trường hợp đặc biệt (kiểm định sự cố, kiểm định công trình cải tạo nâng tầng, xác minh tải trọng thực tế), chúng tôi áp dụng các phương pháp đo đạc trực tiếp:

  • Đo biến dạng bằng strain gauge: Gắn cảm biến biến dạng lên bề mặt cốt thép (sau khi đục bỏ lớp bảo vệ) hoặc lên bề mặt bê tông, từ đó suy ra ứng suất và lực dọc theo định luật Hooke.
  • Đo chuyển vị lún: Sử dụng máy thủy bình điện tử độ chính xác cao hoặc hệ thống mốc chuẩn để xác định độ lún của móng, từ đó đánh giá gián tiếp tải trọng dọc truyền xuống nền.
  • Thí nghiệm nén tĩnh cọc: Với móng cọc, thí nghiệm nén tĩnh (TCVN 9393:2012) là phương pháp trực tiếp nhất xác định sức chịu tải dọc trục của cọc.
  • Kiểm tra không phá hủy (NDT): Siêu âm bê tông, súng bật nảy, khoan lấy mẫu - nhằm xác định cường độ chịu lực thực tế, từ đó tính ngược khả năng chịu tải dọc còn lại.

Quy trình kiểm định tải trọng dọc trong thực tế tại hiện trường

Dựa trên kinh nghiệm triển khai hàng trăm dự án kiểm định, chúng tôi tổng hợp quy trình kiểm định tải trọng dọc gồm 6 bước chuẩn hóa, đảm bảo tính pháp lý và kỹ thuật:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ và khảo sát sơ bộ

Thu thập toàn bộ hồ sơ thiết kế (thuyết minh tính toán, bản vẽ kết cấu, bản vẽ hoàn công), hồ sơ địa chất, nhật ký thi công, biên bản nghiệm thu. Khảo sát hiện trạng bằng mắt thường, ghi nhận các dấu hiệu bất thường: nứt dọc thân cột, nứt chéo đầu cột, lún móng, nghiêng công trình, bong tróc lớp bảo vệ bê tông, lộ cốt thép.

Bước 2: Lập đề cương kiểm định chi tiết

Xác định rõ mục tiêu kiểm định (kiểm định nguyên nhân sự cố, kiểm định phục vụ cải tạo, kiểm định định kỳ), phạm vi kiểm định, phương pháp thực hiện, số lượng mẫu thí nghiệm, tiến độ và chi phí. Đề cương phải được chủ đầu tư phê duyệt trước khi triển khai.

Bước 3: Khảo sát và thí nghiệm hiện trường

Thực hiện các công tác: đo đạc kích thước hình học thực tế (tiết diện cột, chiều dày sàn, đường kính cốt thép bằng máy dò), xác định cường độ vật liệu (bê tông, thép), đo độ nghiêng, đo lún, đo vết nứt (chiều rộng, chiều dài, chiều sâu bằng máy siêu âm khuyết tật).

Bước 4: Mô hình hóa và tính toán kiểm tra

Dựng lại mô hình kết cấu với các thông số thực tế đã đo đạc. Áp dụng tải trọng theo TCVN 2737:2023 và tải trọng sử dụng thực tế (có thể khác với thiết kế ban đầu do thay đổi công năng). Tính toán nội lực và so sánh với khả năng chịu lực của cấu kiện theo tiết diện thực tế và cường độ vật liệu thực tế.

Bước 5: Đánh giá và phân loại mức độ nguy hiểm

Đối chiếu với TCVN 9381:2012 và TCXDVN 373:2006 để phân loại cấu kiện vào một trong các cấp: không nguy hiểm, có cấu kiện nguy hiểm, cục bộ nguy hiểm, toàn thể nguy hiểm. Với cấu kiện chịu tải trọng dọc, chỉ số đánh giá quan trọng nhất là tỷ số N/Nu (lực dọc thực tế / khả năng chịu lực dọc còn lại).

Bước 6: Lập báo cáo và kiến nghị giải pháp

Báo cáo kiểm định phải thể hiện đầy đủ: cơ sở pháp lý, phương pháp thực hiện, số liệu đo đạc, kết quả tính toán, kết luận về khả năng chịu tải trọng dọc của công trình và kiến nghị giải pháp xử lý (gia cường, hạn chế tải, phá dỡ một phần hoặc toàn bộ).

Bảng 2. Ngưỡng đánh giá mức độ an toàn cấu kiện chịu tải trọng dọc
Tỷ số N/Nu Mức độ an toàn Biểu hiện điển hình Hành động khuyến nghị
< 0,70 An toàn cao Không có vết nứt bất thường Sử dụng bình thường, bảo trì định kỳ
0,70 - 0,85 An toàn có điều kiện Vết nứt nhỏ < 0,3 mm Theo dõi, hạn chế tăng tải
0,85 - 1,00 Nguy hiểm cục bộ Nứt dọc thân, bong lớp bảo vệ Giảm tải, gia cường ngay
> 1,00 Nguy hiểm toàn thể Nứt rộng, biến dạng lớn, lún mạnh Di dời người, chống đỡ khẩn cấp

Các dạng hư hỏng đặc trưng do tải trọng dọc vượt quá giới hạn

Qua nhiều năm hành nghề, chúng tôi nhận thấy các dạng hư hỏng do tải trọng dọc gây ra thường có đặc điểm nhận dạng rất rõ ràng, cho phép kỹ sư kiểm định có kinh nghiệm chẩn đoán sơ bộ ngay tại hiện trường trước khi tiến hành đo đạc chi tiết.

Phá hoại nén đúng tâm cột bê tông cốt thép

Biểu hiện bằng các vết nứt dọc song song với trục cột, bê tông bị phình ra ở giữa thân cột, lớp bảo vệ bong tách, cốt thép dọc bị oằn ra ngoài. Đây là dạng phá hoại giòn, thường xảy ra đột ngột khi tải trọng vượt quá 1,2-1,5 lần khả năng chịu lực thiết kế. Nguyên nhân phổ biến: nâng tầng không tính toán lại, thay đổi công năng làm tăng hoạt tải, chất lượng bê tông thấp hơn thiết kế.

Phá hoại nén lệch tâm

Xuất hiện vết nứt ngang hoặc chéo ở một phía của cột (phía chịu kéo), trong khi phía đối diện (phía chịu nén) bê tông bị vỡ vụn. Dạng phá hoại này thường gặp ở cột biên, cột góc nhà, cột có độ lệch tâm thi công lớn, hoặc cột chịu đồng thời tải trọng dọc và mô-men do tải trọng ngang.

Mất ổn định dọc (oằn) cột thép và cột thép liên hợp

Cột bị cong theo hình sin hoặc cung tròn, thường xảy ra ở cột có độ mảnh lớn (λ > 120 với cột thép). Dạng phá hoại này đặc biệt nguy hiểm vì xảy ra ở ứng suất thấp hơn nhiều so với giới hạn chảy của thép. Nguyên nhân: tiết diện cột quá nhỏ, liên kết đầu cột không đảm bảo độ cứng, sai lệch hình học ban đầu vượt quá dung sai cho phép.

Lún móng và lún lệch

Khi tải trọng dọc truyền xuống móng vượt quá sức chịu tải của nền đất hoặc cọc, công trình sẽ lún. Lún đều ít nguy hiểm, nhưng lún lệch gây nứt chéo tường, nứt sàn, nghiêng công trình, thậm chí sập đổ. Giới hạn lún lệch cho phép theo TCVN 9362:2012 thường là 0,002L đến 0,004L (L là khoảng cách giữa hai móng lân cận).

Phá hoại đầu cọc

Đầu cọc bị vỡ, nứt dọc, cốt thép chủ bị oằn - thường gặp khi tải trọng dọc tập trung quá lớn tại vị trí nối cọc hoặc tại đài cọc. Đây là lỗi thường do thi công (đổ bê tông đầu cọc không đảm bảo, đệm đầu cọc không đúng quy cách) kết hợp với tải trọng dọc vượt thiết kế.

Lưu ý chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn từ chuyên gia kiểm định

Phần này đúc kết những kinh nghiệm mà chúng tôi - đội ngũ kỹ sư tại Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam - đã tích lũy qua hàng nghìn giờ làm việc tại hiện trường. Bạn đọc là kỹ sư trẻ hoặc chủ đầu tư cần đặc biệt lưu ý:

Về công tác khảo sát hiện trạng

  • Không bỏ qua tải trọng thực tế sử dụng: Rất nhiều công trình sau khi đưa vào sử dụng đã thay đổi công năng (nhà ở thành kho, văn phòng thành phòng tập gym, sân thượng thành quán cà phê) làm tăng tải trọng dọc lên 30-80% so với thiết kế ban đầu. Việc chỉ dựa vào bản vẽ thiết kế mà không khảo sát hiện trạng sử dụng sẽ dẫn đến đánh giá sai nghiêm trọng.
  • Đo đạc trực tiếp kích thước cấu kiện: Dung sai thi công tại Việt Nam có thể lên đến ±20 mm với tiết diện cột, ±10 mm với chiều dày sàn. Với cột 300x300 mm, việc thiếu 20 mm mỗi chiều làm giảm 13% diện tích chịu lực - con số không thể bỏ qua.
  • Chú ý các vị trí tập trung ứng suất: Chân cột tầng trệt, đầu cột tầng trên cùng, vị trí dầm chuyển, cột chuyển, vị trí thay đổi tiết diện cột là những điểm "nóng" cần ưu tiên kiểm tra.

Về công tác tính toán

  • Luôn kiểm tra cả hai trạng thái giới hạn: Trạng thái giới hạn thứ nhất (khả năng chịu lực) và trạng thái giới hạn thứ hai (biến dạng, nứt). Một cấu kiện có thể an toàn về cường độ nhưng không đạt yêu cầu về biến dạng lún.
  • Xét đến hiệu ứng P-Delta: Với nhà cao tầng (> 10 tầng), hiệu ứng P-Delta (mô-men phụ do tải trọng dọc nhân với chuyển vị ngang) có thể làm tăng nội lực từ 10-25%, đặc biệt nguy hiểm với công trình có độ cứng ngang thấp.
  • Không quên thành phần động đất đứng: Theo TCVN 9386:2023, với công trình trong vùng động đất cấp 8 trở lên, hoặc với kết cấu nhịp lớn (> 20 m), dầm chuyển, cột chuyển, thành phần tải trọng dọc động đất đứng có thể đạt 30-50% gia tốc nền - con số đáng kể.

Về công tác đánh giá và xử lý

  • Phân biệt rõ nguyên nhân và hậu quả: Vết nứt dọc thân cột có thể do tải trọng dọc quá lớn, nhưng cũng có thể do co ngót bê tông, do ăn mòn cốt thép, hoặc do tải trọng ngang. Kỹ sư kiểm định cần đủ bản lĩnh để kết luận đúng nguyên nhân gốc rễ.
  • Đề xuất giải pháp khả thi: Không phải lúc nào gia cường cũng là giải pháp tối ưu. Đôi khi giảm tải (tháo dỡ tường xây nặng thay bằng tường nhẹ, di dời thiết bị nặng xuống tầng thấp) lại hiệu quả và kinh tế hơn.
  • Theo dõi dài hạn: Với các công trình có dấu hiệu hư hỏng nhưng chưa đến mức nguy hiểm, cần lắp đặt hệ thống quan trắc (mốc đo lún, đầu đo vết nứt, cảm biến nghiêng) để theo dõi diễn biến trong ít nhất 6-12 tháng trước khi đưa ra kết luận cuối cùng.

Về đạo đức nghề nghiệp

Kiểm định tải trọng dọc nói riêng và kiểm định chất lượng công trình nói chung là công việc đòi hỏi tính trung thực và trách nhiệm cao. Một kết luận sai - dù vô tình hay cố ý - có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng về người và tài sản. Chúng tôi luôn tâm niệm: số liệu phải khách quan, tính toán phải minh bạch, kết luận phải có căn cứ, và khuyến nghị phải đặt an toàn của cộng đồng lên trên hết.

Xu hướng phát triển trong tương lai

Ngành kiểm định tải trọng dọc đang chứng kiến sự chuyển dịch mạnh mẽ nhờ công nghệ số. Các kỹ thuật tiên tiến như quét laser 3D (thu thập hàng triệu điểm dữ liệu hình học), drone kiểm tra (tiếp cận các vị trí nguy hiểm), trí tuệ nhân tạo (nhận dạng tự động vết nứt từ ảnh chụp), và digital twin (mô hình số song sinh theo dõi sức khỏe công trình theo thời gian thực) đang mở ra kỷ nguyên mới cho công tác kiểm định - chính xác hơn, nhanh hơn và toàn diện hơn.

Tải trọng dọc, tuy là khái niệm cơ bản trong cơ học kết cấu, nhưng việc đánh giá đúng, đủ và chính xác trong bối cảnh công trình hiện hữu với muôn vàn biến số thực tế vẫn luôn là thách thức lớn. Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện, từ lý thuyết đến thực tiễn, từ tiêu chuẩn đến kinh nghiệm nghề nghiệp. Khi cần tư vấn chuyên sâu về kiểm định tải trọng dọc hoặc bất kỳ vấn đề kỹ thuật nào liên quan đến chất lượng công trình, đừng ngần ngại liên hệ với các đơn vị kiểm định chuyên nghiệp có đủ năng lực, kinh nghiệm và đạo đức nghề nghiệp - đó là sự đầu tư xứng đáng cho sự an toàn của chính bạn và cộng đồng.

Zalo
Hãy để chúng tôi phục vụ bạn
Hotline: 0868.393.098