Quy định về đóng dấu thẩm định hồ sơ dự án.

Tổng quan về công tác pháp lý và đóng dấu thẩm định hồ sơ dự án trong hoạt động xây dựng

Trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam, việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng, quy trình đầu tư và hồ sơ pháp lý là yếu tố sống còn quyết định đến sự thành công của mọi công trình. Đối với các kỹ sư xây dựng, chủ đầu tư và ban quản lý dự án, việc hiểu rõ và thực hiện đúng các thủ tục hành chính, đặc biệt là quy định về đóng dấu thẩm định hồ sơ dự án, không chỉ giúp đảm bảo tính pháp lý cho công trình mà còn tránh được những rủi ro về chế tài xử phạt sau này. Hồ sơ xây dựng là tập hợp các tài liệu, bản vẽ, thuyết minh và các văn bản pháp lý ghi nhận toàn bộ quá trình từ lúc lập dự án, thiết kế, thi công cho đến khi nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng. Do đó, mỗi con dấu, mỗi chữ ký trên hồ sơ đều mang ý nghĩa pháp lý sâu sắc, thể hiện trách nhiệm của cá nhân và tổ chức đối với chất lượng, tiến độ và an toàn của công trình.

Thời gian qua, cùng với sự thay đổi của Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn thi hành, đặc biệt là sự ra đời của Nghị định 175/2024/NĐ-CP, nhiều quy định về quản lý hoạt động đầu tư xây dựng đã có những điều chỉnh quan trọng. Trong đó, các vấn đề liên quan đến thẩm quyền thẩm định, thẩm tra, phê duyệt và quy trình đóng dấu thẩm định hồ sơ dự án luôn là chủ đề nhận được sự quan tâm đặc biệt từ cộng đồng kỹ sư và các nhà quản lý. Rất nhiều thắc mắc được đặt ra xung quanh việc phân biệt giữa dấu thẩm định của cơ quan chuyên môn và dấu phê duyệt của chủ đầu tư, đặc biệt là đối với các công trình quy mô nhỏ, chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật. Bài viết chuyên sâu dưới đây sẽ phân tích cặn kẽ, giải đáp toàn diện các vướng mắc pháp lý và hướng dẫn chi tiết quy trình thực hiện đúng theo quy định hiện hành.

Khái niệm và bản chất pháp lý của các loại dấu trong hồ sơ xây dựng

Để nắm vững quy định về đóng dấu thẩm định hồ sơ dự án, trước hết chúng ta cần làm rõ bản chất pháp lý của các thuật ngữ “thẩm định”, “thẩm tra” và “phê duyệt” trong hoạt động xây dựng. Sự nhầm lẫn giữa các khái niệm này chính là nguyên nhân dẫn đến những sai sót phổ biến trong quá trình lập và lưu trữ hồ sơ.

1. Thẩm định và đóng dấu thẩm định của cơ quan chuyên môn

Thẩm định thiết kế xây dựng là hoạt động kiểm tra, đánh giá của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật đối với từng nội dung thiết kế xây dựng. Khi hồ sơ thiết kế thuộc diện phải thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng sẽ tiến hành kiểm tra các nội dung như sự phù hợp với quy hoạch, tiêu chuẩn áp dụng, an toàn chịu lực, an toàn trong khai thác sử dụng, và phòng chống cháy nổ. Sau khi hoàn tất quá trình kiểm tra và xác nhận hồ sơ đạt yêu cầu, cơ quan này sẽ thực hiện việc đóng dấu thẩm định hồ sơ dự án (cụ thể là dấu xác nhận thẩm định) lên bộ bản vẽ và thuyết minh. Con dấu này là minh chứng pháp lý cao nhất cho thấy thiết kế đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm soát về mặt chất lượng và an toàn.

2. Thẩm tra thiết kế

Thẩm tra thiết kế xây dựng là hoạt động kiểm tra, đánh giá của chủ đầu tư hoặc tổ chức tư vấn do chủ đầu tư thuê để xác định sự phù hợp của hồ sơ thiết kế với yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng. Kết quả thẩm tra được thể hiện qua báo cáo thẩm tra. Lưu ý rằng, thẩm tra không đi kèm với việc đóng dấu thẩm định của nhà nước, mà chỉ là con dấu xác nhận của tổ chức tư vấn thẩm tra hoặc chủ đầu tư.

3. Phê duyệt và đóng dấu phê duyệt

Phê duyệt là quyền hạn của người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp được ủy quyền) đối với các báo cáo, thiết kế và dự toán. Việc đóng dấu thẩm định hồ sơ dự án ở đây cần được hiểu đúng là “đóng dấu phê duyệt hồ sơ thiết kế”. Con dấu phê duyệt thể hiện sự đồng ý chính thức của chủ sở hữu vốn hoặc người được giao quản lý vốn để triển khai các bước tiếp theo như đấu thầu, mua sắm vật tư và thi công xây dựng.

Phân tích chi tiết quy định về đóng dấu thẩm định hồ sơ dự án theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP

Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định chi tiết về một số nội dung của Luật Xây dựng đã mang lại những hướng dẫn cụ thể, rõ ràng hơn cho công tác quản lý chất lượng và hồ sơ xây dựng. Để hiểu đúng về đóng dấu thẩm định hồ sơ dự án, chúng ta cần đi sâu vào các điều khoản trọng tâm sau:

Quy định về dấu xác nhận thẩm định của cơ quan chuyên môn

Theo Khoản 7 Điều 19 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, việc đóng dấu xác nhận thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với hồ sơ thiết kế cơ sở được thực hiện theo Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Kết quả trả lại cho chủ đầu tư sẽ bao gồm Thông báo kết quả thẩm định và bộ bản vẽ đã được đóng dấu xác nhận thẩm định. Quy định này áp dụng bắt buộc đối với các dự án, công trình thuộc diện phải thẩm định thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng. Việc đóng dấu thẩm định hồ sơ dự án ở giai đoạn này là điều kiện tiên quyết để chủ đầu tư có cơ sở triển khai các bước thiết kế tiếp theo (như thiết kế bản vẽ thi công).

Tương tự, Khoản 7 Điều 47 của Nghị định cũng quy định rõ việc đóng dấu xác nhận thẩm định đối với hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở (nếu thuộc diện phải thẩm định). Điều này khẳng định nguyên tắc: Chỉ khi hồ sơ thuộc diện phải thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng thì mới phát sinh thủ tục đóng dấu thẩm định hồ sơ dự án theo mẫu của cơ quan nhà nước.

Quy định đối với dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật

Một trong những điểm mới và rất quan trọng mà kỹ sư cần lưu ý nằm ở Khoản 8 Điều 15 Nghị định 175/2024/NĐ-CP. Điều khoản này quy định: “Đối với dự án chỉ cần lập báo cáo kinh tế–kỹ thuật đầu tư xây dựng, khi phê duyệt dự án, người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư đóng dấu phê duyệt hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công…”. Đây chính là chìa khóa để giải đáp các thắc mắc liên quan đến công trình một bước.

Giải đáp trọng tâm: Công trình một bước có cần đóng dấu thẩm định hồ sơ dự án của cơ quan chuyên môn không?

Đây là câu hỏi nhận được nhiều sự quan tâm nhất từ các ban quản lý dự án và kỹ sư hiện trường. Để trả lời chính xác, chúng ta cần đối chiếu với các căn cứ pháp lý nền tảng là Luật Xây dựng và các văn bản sửa đổi.

Căn cứ pháp lý về thẩm quyền thẩm định

Theo Điểm b Khoản 3 Điều 56 Luật Xây dựng 2014 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 13 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14), các dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng không thuộc diện phải thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng. Thay vào đó, người quyết định đầu tư sẽ trực tiếp tổ chức thẩm định theo quy định tại Khoản 3 Điều 57 Luật Xây dựng (sửa đổi tại Khoản 14 Điều 1 Luật 62/2020/QH14).

Như vậy, về mặt bản chất pháp lý, do dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật không trải qua quy trình thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng (như Sở Xây dựng, Bộ Quản lý công trình), nên hoàn toàn không phát sinh thủ tục đóng dấu thẩm định hồ sơ dự án theo mẫu dấu của cơ quan chuyên môn (Mẫu 12 Phụ lục I) đối với hồ sơ thiết kế của các công trình này.

Vậy ai là người đóng dấu và đóng dấu gì?

Mặc dù không có dấu thẩm định của cơ quan chuyên môn, nhưng hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công của Báo cáo kinh tế – kỹ thuật vẫn phải được đóng dấu để thể hiện tính pháp lý và sự cho phép triển khai. Theo Khoản 8 Điều 15 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, khi phê duyệt dự án, người quyết định đầu tư sẽ có văn bản giao nhiệm vụ cho chủ đầu tư thực hiện việc đóng dấu phê duyệt hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công.

Để hiểu rõ hơn về sự phân biệt này, quý độc giả và các kỹ sư có thể tham khảo thêm các phân tích chi tiết từ Cục giám định để nắm bắt đầy đủ bản chất của từng loại dấu trong các trường hợp cụ thể.

Điều này có nghĩa là, đối với công trình một bước, trên bản vẽ thi công sẽ là “Dấu phê duyệt của Chủ đầu tư” (thực hiện theo sự ủy quyền của Người quyết định đầu tư), chứ không phải là “Dấu thẩm định của Cơ quan chuyên môn về xây dựng”. Việc nhầm lẫn giữa hai loại dấu này có thể dẫn đến việc hồ sơ bị cơ quan thanh tra, kiểm tra đánh giá là không hợp lệ khi nghiệm thu hoặc quyết toán công trình.

Bảng tổng hợp và so sánh quy định đóng dấu thẩm định hồ sơ dự án theo loại hình

Để giúp các kỹ sư và nhà quản lý dự án dễ dàng tra cứu và áp dụng, dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết so sánh quy định về thẩm quyền và loại dấu áp dụng cho từng loại hình dự án đầu tư xây dựng.

Loại hình dự án / Báo cáo Cơ quan thực hiện thẩm định / phê duyệt Loại dấu áp dụng trên hồ sơ thiết kế Căn cứ pháp lý (NĐ 175/2024/NĐ-CP)
Dự án 2 bước, 3 bước (Thiết kế cơ sở) Cơ quan chuyên môn về xây dựng (Sở XD, Bộ QLCT) Đóng dấu thẩm định hồ sơ dự án (Mẫu 12 Phụ lục I) Khoản 7 Điều 19
Dự án 2 bước, 3 bước (Thiết kế BVTC sau TKCS) Chủ đầu tư (tự thẩm định hoặc thuê tư vấn) Dấu phê duyệt của Chủ đầu tư Khoản 8 Điều 15
Dự án 1 bước (Chỉ lập Báo cáo KT-KT) Người quyết định đầu tư (thẩm định) giao Chủ đầu tư (phê duyệt) Dấu phê duyệt của Chủ đầu tư (theo ủy quyền) Khoản 8 Điều 15
Công trình theo tuyến dài, chia thành nhiều dự án thành phần Cơ quan chuyên môn về xây dựng (đối với TKCS) Đóng dấu thẩm định hồ sơ dự án (Mẫu 12 Phụ lục I) Khoản 7 Điều 47

Hướng dẫn chi tiết quy trình thực hiện đóng dấu phê duyệt đối với Báo cáo kinh tế – kỹ thuật

Đối với các dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật (thường là các công trình sửa chữa, cải tạo quy mô nhỏ, công trình tôn giáo, tín ngưỡng, hoặc các công trình có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng không sử dụng vốn nhà nước…), quy trình đóng dấu thẩm định hồ sơ dự án (thực chất là đóng dấu phê duyệt) cần được thực hiện nghiêm ngặt theo các bước sau để đảm bảo tính pháp lý:

Bước 1: Lập và trình duyệt Báo cáo kinh tế – kỹ thuật

Chủ đầu tư tổ chức lập hoặc thuê tư vấn lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật, trong đó bao gồm phần thuyết minh và bản vẽ thiết kế bản vẽ thi công. Hồ sơ sau khi hoàn thiện sẽ được trình lên Người quyết định đầu tư (ví dụ: UBND cấp huyện, Giám đốc Sở, hoặc Hội đồng quản trị doanh nghiệp tùy theo phân cấp) để xin phê duyệt.

Bước 2: Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định

Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định Báo cáo kinh tế – kỹ thuật. Việc thẩm định này có thể do Người quyết định đầu tư tự thực hiện thông qua bộ phận chuyên môn, hoặc thành lập Hội đồng thẩm định, hoặc thuê tổ chức tư vấn có năng lực để thẩm tra. Kết quả thẩm định được thể hiện bằng văn bản thông báo kết quả thẩm định hoặc quyết định phê duyệt của Người quyết định đầu tư.

Bước 3: Ủy quyền và thực hiện đóng dấu phê duyệt

Sau khi có văn bản phê duyệt hoặc thông báo chấp thuận kết quả thẩm định của Người quyết định đầu tư, Chủ đầu tư sẽ ban hành Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công kèm theo dự toán. Đồng thời, theo đúng Khoản 8 Điều 15 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, Chủ đầu tư tiến hành đóng dấu thẩm định hồ sơ dự án (lúc này là dấu phê duyệt của chủ đầu tư) lên toàn bộ bộ bản vẽ thiết kế bản vẽ thi công. Con dấu này có thể là dấu pháp nhân của chủ đầu tư hoặc dấu chức danh của người đại diện theo pháp luật, kèm theo chữ ký và ghi rõ “Đã phê duyệt”.

Bước 4: Lưu trữ và bàn giao hồ sơ

Bộ bản vẽ đã được đóng dấu phê duyệt sẽ được lưu trữ vào hồ sơ hoàn công, là cơ sở pháp lý để nhà thầu thi công đúng thiết kế, là căn cứ để tư vấn giám sát nghiệm thu, và là tài liệu bắt buộc khi cơ quan nhà nước tiến hành thanh tra, kiểm tra chất lượng công trình.

Những sai lầm phổ biến của kỹ sư và chủ đầu tư khi thực hiện đóng dấu hồ sơ

Trong thực tế triển khai các dự án, đặc biệt là tại các ban quản lý dự án chuyên nghiệp hoặc các chủ đầu tư tư nhân, việc thực hiện sai quy định về đóng dấu thẩm định hồ sơ dự án diễn ra khá phổ biến. Dưới đây là những sai lầm điển hình cần phải tránh:

Sai lầm 1: Nhầm lẫn giữa dấu thẩm định và dấu phê duyệt

Nhiều kỹ sư hiện trường, khi thấy bản vẽ của dự án Báo cáo kinh tế – kỹ thuật không có “Dấu thẩm định của Sở Xây dựng” (Mẫu 12) thì lo lắng và cho rằng hồ sơ chưa hợp lệ. Thực tế, như đã phân tích ở trên, dự án một bước không thuộc diện thẩm định của cơ quan chuyên môn, nên việc thiếu dấu thẩm định của Sở là hoàn toàn đúng luật. Ngược lại, nếu chủ đầu tư tự ý đóng dấu thẩm định (Mẫu 12) lên bản vẽ của dự án một bước thì lại là hành vi vi phạm pháp luật, vì chủ đầu tư không có chức năng thẩm định nhà nước.

Sai lầm 2: Đóng dấu phê duyệt khi chưa có văn bản chấp thuận của Người quyết định đầu tư

Một số chủ đầu tư vì muốn đẩy nhanh tiến độ đấu thầu hoặc thi công, đã tự ý đóng dấu thẩm định hồ sơ dự án (dấu phê duyệt) lên bản vẽ khi Người quyết định đầu tư chưa có văn bản thẩm định, chấp thuận. Hành vi này tiềm ẩn rủi ro pháp lý cực kỳ lớn. Nếu sau này Người quyết định đầu tư yêu cầu điều chỉnh thiết kế hoặc không phê duyệt, toàn bộ hồ sơ đã đóng dấu sẽ bị vô hiệu, dẫn đến thiệt hại về kinh tế và tiến độ.

Sai lầm 3: Sử dụng sai mẫu dấu hoặc đóng dấu không rõ ràng

Đối với các dự án thuộc diện phải thẩm định tại cơ quan chuyên môn, việc sử dụng sai mẫu dấu (ví dụ dùng dấu phê duyệt của chủ đầu tư thay vì Mẫu 12 Phụ lục I) sẽ khiến hồ sơ bị trả về. Ngoài ra, việc đóng dấu chồng chéo lên nội dung bản vẽ, đóng dấu mờ không đọc được, hoặc đóng dấu nhưng thiếu chữ ký xác nhận của người có thẩm quyền cũng là những lỗi kỹ thuật thường gặp, gây khó khăn trong quá trình lưu trữ và thanh quyết toán.

Chế tài xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến công tác thẩm định và đóng dấu

Việc không tuân thủ đúng quy định về đóng dấu thẩm định hồ sơ dự án không chỉ ảnh hưởng đến tiến độ mà còn có thể dẫn đến các chế tài xử phạt nghiêm khắc theo quy định tại Nghị định số 16/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng. Cụ thể:

  • Hành vi tổ chức thi công khi thiết kế chưa được phê duyệt: Nếu chủ đầu tư tự ý đóng dấu phê duyệt khi chưa có thẩm quyền, hoặc nhà thầu thi công khi bản vẽ chưa có dấu phê duyệt hợp lệ, sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt.
  • Hành vi thẩm định sai thẩm quyền: Cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tự ý đóng dấu thẩm định (Mẫu 12) khi không thuộc thẩm quyền hoặc công trình không thuộc diện phải thẩm định có thể bị xử phạt về hành vi lạm dụng chức vụ, quyền hạn hoặc giả mạo văn bản, con dấu.
  • Hành vi lưu trữ hồ sơ không đúng quy định: Việc không lưu trữ bộ bản vẽ đã được đóng dấu thẩm định hồ sơ dự án hoặc dấu phê duyệt vào hồ sơ hoàn công sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với chủ đầu tư, nhà thầu thi công khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Những chế tài này nhắc nhở các kỹ sư, giám đốc ban quản lý dự án và chủ đầu tư phải luôn đặt yếu tố pháp lý lên hàng đầu, đảm bảo mọi con dấu trên hồ sơ đều có căn cứ pháp luật rõ ràng, đúng thẩm quyền và đúng thời điểm.

Lời khuyên từ chuyên gia dành cho kỹ sư xây dựng và ban quản lý dự án

Để đảm bảo công tác quản lý hồ sơ và thực hiện quy định về đóng dấu thẩm định hồ sơ dự án được thuận lợi, tránh những rủi ro pháp lý không đáng có, các chuyên gia xây dựng khuyến nghị các kỹ sư và nhà quản lý cần lưu ý những điểm sau:

Thứ nhất, luôn cập nhật văn bản pháp luật mới nhất. Ngành xây dựng có sự thay đổi rất nhanh về các nghị định, thông tư hướng dẫn. Việc nắm vững Luật Xây dựng, Luật số 62/2020/QH14 và đặc biệt là Nghị định 175/2024/NĐ-CP sẽ giúp kỹ sư không bị động khi giải trình với cơ quan thanh tra.

Thứ hai, phân loại dự án ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư. Cần xác định rõ dự án thuộc loại hình 1 bước, 2 bước hay 3 bước; có sử dụng vốn ngân sách nhà nước hay vốn tư nhân; quy mô và cấp công trình ra sao. Từ đó, lập bảng tiến độ và kế hoạch thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế một cách khoa học.

Thứ ba, thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ (QC) về hồ sơ pháp lý. Trước khi trình ký phê duyệt hoặc đóng dấu, hồ sơ cần được bộ phận pháp chế hoặc kỹ thuật trưởng của chủ đầu tư rà soát kỹ lưỡng về thành phần hồ sơ, chữ ký, và đặc biệt là sự phù hợp của loại dấu sẽ đóng.

Thứ tư, đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, việc đóng dấu thẩm định hồ sơ dự án và lưu trữ hồ sơ càng phải được thực hiện chặt chẽ, khoa học, vì đây là cơ sở cốt lõi để Kho bạc Nhà nước giải ngân và cơ quan Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ kiểm tra sau này.

Câu hỏi thường gặp (FAQ) về đóng dấu thẩm định hồ sơ dự án

Câu 1: Mẫu dấu thẩm định thiết kế cơ sở được quy định chi tiết ở đâu và có bắt buộc phải dùng đúng mẫu không?

Trả lời: Mẫu dấu thẩm định thiết kế cơ sở được quy định chi tiết tại Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP. Việc sử dụng đúng mẫu dấu này là bắt buộc đối với cơ quan chuyên môn về xây dựng khi thực hiện đóng dấu thẩm định hồ sơ dự án ở giai đoạn thiết kế cơ sở. Việc dùng sai mẫu có thể bị coi là hồ sơ không hợp lệ khi kiểm tra.

Câu 2: Chủ đầu tư có được tự ý đóng dấu thẩm định (Mẫu 12) thay cho cơ quan chuyên môn về xây dựng để đẩy nhanh tiến độ không?

Trả lời: Tuyệt đối không. Chủ đầu tư chỉ có thẩm quyền đóng dấu “phê duyệt” hoặc “xác nhận thẩm tra” (nếu tự thẩm tra). Dấu “thẩm định” (Mẫu 12) là độc quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng (như Sở Xây dựng, Bộ Quản lý công trình). Việc chủ đầu tư tự ý đóng dấu thẩm định thay là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, có thể bị xử lý hình sự nếu gây hậu quả lớn.

Câu 3: Đối với công trình sửa chữa, cải tạo nhỏ lẻ không phải lập dự án, chỉ lập Báo cáo KT-KT thì bản vẽ hoàn công có cần đóng dấu thẩm định của Sở Xây dựng không?

Trả lời: Không cần. Như đã phân tích, công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật không thuộc diện thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng. Do đó, bản vẽ hoàn công của các công trình này chỉ cần có dấu xác nhận nghiệm thu của chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia, không yêu cầu phải có đóng dấu thẩm định hồ sơ dự án của Sở Xây dựng.

Câu 4: Nếu dự án điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công sau khi đã được đóng dấu phê duyệt, quy trình đóng dấu lại được thực hiện như thế nào?

Trả lời: Khi có điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công, chủ đầu tư phải tổ chức thẩm tra lại nội dung điều chỉnh. Sau khi có văn bản chấp thuận điều chỉnh, chủ đầu tư sẽ tiến hành đóng dấu thẩm định hồ sơ dự án (dấu phê duyệt điều chỉnh) lên các bản vẽ có nội dung thay thế. Các bản vẽ cũ đã đóng dấu trước đó phải được thu hồi, hủy bỏ hoặc lưu trữ riêng và ghi chú rõ “Đã thay thế bởi bản vẽ số… ngày…”.

Câu 5: Nhà thầu thi công có trách nhiệm gì trong việc kiểm tra dấu thẩm định hoặc dấu phê duyệt trên hồ sơ thiết kế trước khi thi công?

Trả lời: Nhà thầu thi công có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ thiết kế được bàn giao. Nếu phát hiện hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công chưa có dấu phê duyệt của chủ đầu tư (đối với dự án 1 bước) hoặc chưa có dấu thẩm định của cơ quan chuyên môn (đối với dự án 2 bước, 3 bước ở giai đoạn TKCS), nhà thầu phải có văn bản đề nghị chủ đầu tư làm rõ và bổ sung. Tuyệt đối không được phép thi công khi hồ sơ thiết kế chưa được đóng dấu hợp lệ theo quy định.

Tóm lại, việc hiểu đúng và thực hiện chính xác quy định về đóng dấu thẩm định hồ sơ dự án là một trong những kỹ năng pháp lý cơ bản nhưng vô cùng quan trọng đối với mọi kỹ sư xây dựng và nhà quản lý dự án. Sự rõ ràng trong phân biệt giữa dấu thẩm định của cơ quan nhà nước và dấu phê duyệt của chủ đầu tư sẽ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên, đảm bảo chất lượng công trình và tuân thủ tuyệt đối các quy định của pháp luật Việt Nam về đầu tư xây dựng.

Zalo
Hãy để chúng tôi phục vụ bạn
Hotline: 0868.393.098