Hướng dẫn xác định khối lượng công việc đang thi công dở dang, quyết toán, thanh lý hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng

Giới thiệu về quy trình quản lý rủi ro trong hợp đồng xây dựng

Trong lĩnh vực đầu tư xây dựng tại Việt Nam, việc quản lý hợp đồng không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là yếu tố then chốt đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả tài chính của dự án. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều dự án đối mặt với tình trạng nhà thầu vi phạm hợp đồng, chậm tiến độ hoặc thậm chí bỏ dở công trình giữa chừng. Khi sự cố này xảy ra, vấn đề cấp bách nhất là làm thế nào để xác định khối lượng công việc đang thi công dở dang một cách minh bạch, chính xác và đúng quy định pháp luật.

Vào ngày 10 tháng 3 năm 2022, Bộ Xây dựng đã ban hành Công văn số 754/BXD-KTXD gửi đến Công ty TNHH Kỹ thuật Quản lý bay – Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam. Văn bản này đóng vai trò như một hướng dẫn quan trọng về việc giải quyết các vấn đề phát sinh khi cần quyết toán, thanh lý hợp đồng với nhà thầu vi phạm. Việc hiểu rõ và áp dụng đúng các quy định pháp luật liên quan sẽ giúp Chủ đầu tư tránh được các rủi ro pháp lý, giảm thiểu thiệt hại về kinh tế và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình.

Bài viết chuyên sâu này sẽ phân tích chi tiết quy trình, cơ sở pháp lý và các bước kỹ thuật cần thiết để xác định khối lượng công việc đang thi công dở dang. Đồng thời, chúng tôi cũng sẽ đưa ra các khuyến nghị thực tiễn dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành như Luật Xây dựng 2014, Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc thanh lý hợp đồng xây dựng

Trước khi đi vào chi tiết kỹ thuật, người làm công tác quản lý dự án cần nắm vững khung pháp lý nền tảng. Mọi hoạt động thanh toán, quyết toán hay chấm dứt hợp đồng đều phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định dưới đây:

1. Pháp luật về Hợp đồng xây dựng

Nội dung thanh toán, quyết toán hợp đồng thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết giữa các bên, phù hợp với hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và quy định của pháp luật áp dụng cho hợp đồng. Đặc biệt, nếu hợp đồng xây dựng đã ký kết thuộc phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về lựa chọn nhà thầu, thì các bên bắt buộc phải thực hiện theo Điều 19, 20, 22 của Nghị định này.

Đây là văn bản gốc quan trọng nhất định hình nên quy trình nghiệm thu và thanh toán. Trong trường hợp hợp đồng bị chấm dứt do nhà thầu vi phạm, việc tính toán giá trị công việc hoàn thành trở nên phức tạp hơn so với hợp đồng thông thường. Do đó, việc tham khảo thêm các hướng dẫn từ Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng là rất cần thiết. Bạn có thể truy cập chi tiết tại: Hướng dẫn quyết toán thanh lý hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng.

2. Pháp luật về Chất lượng công trình

Chất lượng là yếu tố sống còn trong xây dựng. Theo quy định tại Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, nội dung kiểm định xây dựng không bao gồm việc xác định khối lượng công việc hoàn thành. Điều này có nghĩa là các đơn vị kiểm định chỉ đánh giá về kỹ thuật, an toàn, chứ không có nhiệm vụ đo đếm khối lượng vật lý.

Chủ đầu tư cần nghiên cứu kỹ quy định tại Điều 123 Luật Xây dựng 2014 và Nghị định số 06/2021/NĐ-CP để đánh giá chất lượng trước khi nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng. Việc tách biệt giữa kiểm định chất lượng và xác định khối lượng giúp tránh nhầm lẫn trong quá trình thanh lý.

3. Các văn bản hướng dẫn thi hành khác

Bên cạnh các văn bản nêu trên, Chủ đầu tư cũng cần tham khảo thêm các quy định liên quan đến đấu thầu và quản lý vốn đầu tư. Một số nguồn thông tin hữu ích khác về quản lý dự án đầu tư công có thể tìm thấy tại: Thông tin về quản lý dự án đầu tư. Việc am hiểu tổng thể hệ thống pháp luật sẽ giúp bạn xử lý tình huống linh hoạt và vững vàng hơn.

Hướng dẫn chi tiết quy trình xác định khối lượng công việc đang thi công dở dang

Khi nhà thầu bị chấm dứt hợp đồng xây dựng, vấn đề nan giải nhất là xác định chính xác những gì họ đã làm được và những gì họ chưa làm được. Dưới đây là quy trình chuẩn hóa để xác định khối lượng công việc đang thi công dở dang.

Bước 1: Tổ chức hội đồng kiểm tra và nghiệm thu tạm dừng

Hành động đầu tiên ngay sau khi ra quyết định chấm dứt hợp đồng là thành lập một hội đồng đặc biệt bao gồm đại diện Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát, Nhà thầu (nếu có mặt) và các chuyên gia độc lập nếu cần thiết. Hội đồng này có trách nhiệm ghi nhận hiện trạng thực tế của công trình tại thời điểm chấm dứt hợp đồng.

Việc lập biên bản hiện trạng là cực kỳ quan trọng. Biên bản này phải mô tả chi tiết từng hạng mục, vị trí cụ thể, mức độ hoàn thành và tình trạng chất lượng của từng phần việc. Đây là cơ sở pháp lý đầu tiên để chứng minh khối lượng đã hoàn thành.

Bước 2: Phối hợp với Tư vấn giám sát xác nhận

Theo quy định, việc xác định khối lượng công việc đang thi công dở dang cần có sự xác nhận của đơn vị tư vấn giám sát. Đơn vị tư vấn giám sát phải căn cứ vào nội dung hợp đồng đã ký và thực tế thực hiện công việc để xem xét, xác định khối lượng nhà thầu đã hoàn thành. Nếu không có sự xác nhận này, mọi con số về khối lượng đều có thể bị coi là thiếu căn cứ khi tranh chấp xảy ra sau này.

Tư vấn giám sát cần đối chiếu với hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi công đã được phê duyệt để xác định xem những gì đã làm có đúng tiêu chuẩn thiết kế hay không. Những phần việc chưa đạt yêu cầu kỹ thuật sẽ bị loại khỏi khối lượng được thanh toán, dù nó đã được thi công.

Bước 3: Đối chiếu với Hồ sơ mời thầu và Hợp đồng

Mọi khối lượng được xác định phải nằm trong phạm vi công việc đã cam kết trong hợp đồng. Cần rà soát lại danh mục khối lượng (BOQ) trong hồ sơ mời thầu để đảm bảo không bỏ sót hạng mục nào và không tính trùng các hạng mục đã hoàn thành trước đó. Việc này đòi hỏi sự tỉ mỉ cao độ từ phía bộ phận quản lý dự án và kế toán trưởng của Chủ đầu tư.

Trường hợp hợp đồng xây dựng đã ký kết thuộc phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, việc thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 19, 20, 22 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP. Cụ thể:

  • Điều 19: Quy định về nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình.
  • Điều 20: Quy định về thanh toán tiền hợp đồng.
  • Điều 22: Quy định về thanh lý hợp đồng xây dựng.

Cụ thể về việc xác định khối lượng công việc đang thi công dở dang đã được các bên tổ chức nghiệm thu theo quy định, đơn vị tư vấn giám sát xác nhận. Trường hợp nhà thầu bị chấm dứt hợp đồng xây dựng thì các bên liên quan căn cứ nội dung hợp đồng đã ký, thực tế thực hiện công việc để xem xét, xác định khối lượng nhà thầu đã hoàn thành làm cơ sở thanh toán, quyết toán.

Bước 4: Lập bảng tổng hợp khối lượng và chi phí

Sau khi có số liệu thực tế, cần lập bảng tổng hợp chi tiết. Bảng này cần phân loại rõ ràng giữa khối lượng đã hoàn thành đúng yêu cầu, khối lượng hoàn thành nhưng chưa đạt chuẩn (cần sửa chữa), và khối lượng chưa thực hiện. Việc phân loại này ảnh hưởng trực tiếp đến phương thức thanh toán cuối cùng.

Ngoài ra, cần tính toán các khoản phạt vi phạm hợp đồng do nhà thầu gây ra (chậm tiến độ, chất lượng kém…). Các khoản này sẽ được khấu trừ vào tổng giá trị công việc đã hoàn thành để ra số tiền thanh toán thực tế.

Vấn đề về khối lượng công việc đã thực hiện nhưng không có hồ sơ nghiệm thu

Một trong những tình huống phức tạp nhất khi thanh lý hợp đồng là việc nhà thầu đã thi công một phần công trình nhưng chưa hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu chất lượng tương ứng. Câu hỏi đặt ra là: Chủ đầu tư có thanh toán cho phần việc này không?

Theo quy định tại Nghị định số 37/2015/NĐ-CP thì chưa đủ cơ sở để nghiệm thu thanh toán khối lượng công việc của hợp đồng nếu không có hồ sơ nghiệm thu chất lượng. Tuy nhiên, thực tế thi công đôi khi diễn ra phức tạp hơn lý thuyết. Để giải quyết vấn đề này, cần thực hiện các bước sau:

  1. Xác minh lại quy trình: Kiểm tra xem việc thiếu hồ sơ nghiệm thu do lỗi của nhà thầu hay do quy trình quản lý của Chủ đầu tư/Tư vấn giám sát.
  2. Khẩn trương bổ sung hồ sơ: Yêu cầu nhà thầu (hoặc đơn vị thay thế) cung cấp đầy đủ hồ sơ kỹ thuật, nhật ký thi công, biên bản kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào cho phần việc đã thi công.
  3. Tổ chức kiểm tra hiện trường: Tiến hành kiểm tra lại chất lượng bằng mắt thường hoặc sử dụng máy móc thiết bị đo đạc chuyên dụng để đảm bảo khối lượng đó tồn tại thực tế và đạt yêu cầu.

Nếu không thể hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu, hoặc chất lượng không đảm bảo, Chủ đầu tư có quyền từ chối thanh toán cho phần khối lượng đó. Điều này nhằm đảm bảo tính pháp lý chặt chẽ và tránh rủi ro về sau khi công trình vận hành.

Đánh giá chất lượng công trình trong trường hợp chấm dứt hợp đồng ngang chừng

Khi hợp đồng thi công bị chấm dứt ngang chừng, việc đánh giá chất lượng trở nên khó khăn hơn vì công trình chưa được hoàn thiện để nghiệm thu tổng thể. Theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, nội dung kiểm định xây dựng không bao gồm việc xác định khối lượng công việc hoàn thành.

Điều này nhấn mạnh rằng: Kiểm định xây dựng không thay thế cho việc xác định khối lượng. Nhiệm vụ của đơn vị kiểm định là đánh giá tính an toàn, khả năng chịu lực, và các yếu tố kỹ thuật khác của các hạng mục đã hoàn thành. Họ sẽ báo cáo kiểm định (Certificate of Testing), nhưng không báo cáo đo đạc khối lượng (Measurement Report).

Do đó, Đề nghị Chủ đầu tư nghiên cứu quy định tại Điều 123 Luật Xây dựng 2014, Nghị định số 06/2021/NĐ-CP để đánh giá chất lượng trước khi nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng. Quá trình này cần sự phối hợp chặt chẽ giữa ba bên: Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát và Đơn vị kiểm định độc lập (nếu cần).

Quy trình thanh lý hợp đồng và quyết toán cuối cùng

Sau khi đã xác định khối lượng công việc đang thi công dở dang và đánh giá xong chất lượng, bước cuối cùng là thực hiện thanh lý hợp đồng. Quy trình này cần tuân thủ đúng các bước sau:

1. Soạn thảo biên bản thanh lý hợp đồng

Biên bản thanh lý hợp đồng phải thể hiện rõ ràng các nội dung sau:

  • Tổng giá trị hợp đồng gốc.
  • Giá trị các khoản tăng giảm (nếu có) trong quá trình thực hiện.
  • Giá trị khối lượng công việc đã hoàn thành và được chấp thuận.
  • Các khoản phạt, bồi thường thiệt hại do nhà thầu vi phạm.
  • Số tiền đã tạm ứng và tạm thanh toán.
  • Số tiền còn lại cần thanh toán (hoặc số tiền nhà thầu phải nộp lại).

Biên bản này cần được ký kết bởi đại diện hai bên (Chủ đầu tư và Nhà thầu). Trong trường hợp nhà thầu từ chối ký, Chủ đầu tư cần lập biên bản xác nhận việc từ chối và thông báo bằng văn bản, kèm theo các bằng chứng pháp lý để bảo vệ quyền lợi.

2. Thực hiện quyết toán thuế và hóa đơn

Dựa trên biên bản thanh lý, Kế toán của Chủ đầu tư sẽ tiến hành quyết toán thuế. Nhà thầu phải xuất hóa đơn điện tử cho số tiền đã thanh toán thực tế. Lưu ý rằng, nếu nhà thầu đã vi phạm hợp đồng dẫn đến mất (tiền giữ lại), phần này cũng cần được xử lý về mặt kế toán và thuế theo quy định.

3. Lưu trữ hồ sơ

Toàn bộ hồ sơ liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng, bao gồm: Quyết định chấm dứt hợp đồng, các biên bản nghiệm thu, biên bản hiện trạng, báo cáo kiểm định, biên bản thanh lý… cần được lưu trữ cẩn thận. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng nếu có khiếu nại hoặc kiện tụng xảy ra sau này.

Để tham khảo mẫu biên bản và các biểu mẫu liên quan, bạn có thể tải xuống tài liệu chi tiết tại: BXD_754-BXD-KTXD_10032022_signed.pdf.

Các rủi ro thường gặp và giải pháp phòng ngừa

Quá trình xác định khối lượng công việc đang thi công dở dang và thanh lý hợp đồng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Dưới đây là phân tích chi tiết các rủi ro phổ biến và giải pháp tương ứng.

Rủi ro Mô tả Giải pháp phòng ngừa
Thiếu bằng chứng hiện trạng Không có biên bản xác nhận khối lượng thực tế khi nhà thầu rút lui đột ngột. Lập tức tổ chức hội đồng kiểm tra hiện trường và chụp ảnh, quay phim có ngày giờ cụ thể. Mời đại diện chính quyền địa phương hoặc cơ quan chức năng làm chứng nếu cần.
Tranh chấp về chất lượng Nhà thầu cho rằng công trình đã đạt, Chủ đầu tư cho rằng chưa đạt. Yêu cầu đơn vị kiểm định độc lập thứ ba tham gia đánh giá chất lượng. Sử dụng kết quả kiểm định làm cơ sở pháp lý khách quan.
Khó khăn trong tính toán chi phí Chi phí vật tư đã mua nhưng chưa lắp đặt, chi phí nhân công đã trả nhưng chưa hoàn thành. Rà soát kỹ hợp đồng phụ về nguyên vật liệu. Chỉ thanh toán cho vật tư đã nhập kho và phục vụ cho công trình, không thanh toán cho vật tư tồn kho tại kho nhà thầu.
Rủi ro pháp lý Áp dụng sai văn bản pháp luật dẫn đến quyết định thanh lý bị vô hiệu hóa. Luôn tham vấn ý kiến của luật sư chuyên về xây dựng. Tuân thủ tuyệt đối các quy định của Nghị định 37 và Nghị định 06.

Kiến nghị cho Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án

Dựa trên phân tích ở trên, để đảm bảo hiệu quả trong công tác quản lý hợp đồng và xử lý các tình huống bất khả kháng, chúng tôi xin đưa ra một số kiến nghị cụ thể:

  1. Chuẩn bị kỹ lưỡng từ đầu dự án: Hợp đồng xây dựng cần được soạn thảo chặt chẽ, quy định rõ ràng về điều kiện chấm dứt hợp đồng, phương thức tính toán khối lượng dở dang và chế tài xử phạt. Tránh các điều khoản mơ hồ.
  2. Tăng cường giám sát thường xuyên: Đừng đợi đến khi nhà thầu vi phạm mới kiểm tra. Giám sát liên tục giúp phát hiện sớm các dấu hiệu nguy hiểm (chậm tiến độ, thiếu nhân lực, vật tư kém chất lượng) để có biện pháp can thiệp kịp thời.
  3. Sử dụng công nghệ trong quản lý: Áp dụng các phần mềm quản lý xây dựng (BIM, ERP) để theo dõi tiến độ và khối lượng thực tế hàng ngày. Dữ liệu số hóa giúp giảm thiểu sai sót khi cần xác định lại khối lượng.
  4. Đào tạo nhân sự: Đội ngũ cán bộ quản lý dự án cần được đào tạo bài bản về pháp luật xây dựng và kỹ năng đàm phán, thương lượng.

Kết luận

Việc xác định khối lượng công việc đang thi công dở dang khi chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm là một nhiệm vụ phức tạp, đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về pháp luật, kỹ thuật và quy trình quản lý dự án. Không chỉ đơn thuần là việc đo đếm vật lý, mà còn là quá trình cân nhắc giữa các lợi ích, rủi ro pháp lý và đảm bảo chất lượng công trình.

Thông qua việc nghiên cứu kỹ lưỡng các văn bản pháp luật như Luật Xây dựng 2014, Nghị định 37/2015/NĐ-CP, Nghị định 06/2021/NĐ-CP và các hướng dẫn của Bộ Xây dựng, Chủ đầu tư hoàn toàn có thể xây dựng được quy trình thanh lý hợp đồng minh bạch, khoa học và hiệu quả. Hy vọng bài viết này sẽ cung cấp cho các kỹ sư xây dựng, quản lý dự án và lãnh đạo doanh nghiệp những kiến thức quý báu để xử lý các tình huống khó khăn trong thực tế.

Chúng tôi khuyến khích Quý độc giả đọc kỹ các tài liệu đính kèm và cập nhật thường xuyên các văn bản pháp luật mới nhất từ Bộ Xây dựng để luôn nắm bắt được xu hướng quản lý trong ngành.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Tôi có thể thanh toán cho khối lượng chưa nghiệm thu khi chấm dứt hợp đồng không?

Theo quy định tại Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, chưa đủ cơ sở để nghiệm thu thanh toán khối lượng công việc của hợp đồng nếu không có hồ sơ nghiệm thu chất lượng. Tuy nhiên, nếu khối lượng đó đã được kiểm định và xác nhận là hoàn thành về mặt kỹ thuật, bạn có thể xem xét thanh toán nhưng cần thận trọng về mặt hồ sơ pháp lý để tránh rủi ro sau này.

2. Ai có trách nhiệm chính trong việc xác định khối lượng công việc đang thi công dở dang?

Trách nhiệm này thuộc về sự phối hợp của Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát. Chủ đầu tư ra quyết định và tổ chức hội đồng, còn Tư vấn giám sát là đơn vị kỹ thuật trực tiếp kiểm tra, đo đạc và xác nhận khối lượng thực tế. Cả hai bên cần cùng ký tên vào biên bản để đảm bảo tính pháp lý.

3. Kiểm định xây dựng có bao gồm việc đo đếm khối lượng hoàn thành không?

Không. Theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, nội dung kiểm định xây dựng không bao gồm việc xác định khối lượng công việc hoàn thành. Kiểm định chỉ tập trung vào chất lượng, an toàn và các chỉ tiêu kỹ thuật của công trình.

4. Nếu nhà thầu từ chối ký biên bản thanh lý thì phải làm sao?

Chủ đầu tư cần lập biên bản ghi nhận việc nhà thầu từ chối ký, đồng thời gửi thông báo bằng văn bản chính thức. Sau đó, Chủ đầu tư có thể tiến hành quyết toán dựa trên các bằng chứng đã thu thập được (biên bản hiện trạng, báo cáo giám sát, hợp đồng…) và khởi kiện nếu cần thiết để bảo vệ quyền lợi.

5. Làm thế nào để tính toán các khoản phạt khi chấm dứt hợp đồng?

Các khoản phạt cần được tính toán dựa trên các điều khoản phạt cụ thể đã cam kết trong hợp đồng. Nếu hợp đồng không quy định rõ, cần áp dụng theo quy định chung của pháp luật về dân sự và luật xây dựng. Cần tách biệt rõ ràng giữa phạt chậm tiến độ, phạt chất lượng và các khoản bồi thường thiệt hại khác.

Zalo
Hãy để chúng tôi phục vụ bạn
Hotline: 0868.393.098