Chấp thuận chuyển nhượng sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư: Toàn cảnh pháp lý và thực tiễn triển khai
Trong bối cảnh quỹ đất công ngày càng hạn hẹp và nhu cầu phát triển hạ tầng, khu công nghiệp, trung tâm thương mại, nhà máy sản xuất tăng mạnh, việc tận dụng hiệu quả quỹ đất tư nhân – đặc biệt là đất có sẵn cơ sở hạ tầng – trở thành xu hướng chủ đạo trong đầu tư bất động sản và công nghiệp tại Việt Nam. Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ cá nhân sang doanh nghiệp, từ đất ở sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không đơn thuần là giao dịch dân sự thông thường. Đây là bước then chốt, mang tính pháp lý cao, đòi hỏi sự đồng bộ giữa luật đất đai, luật đầu tư, quy hoạch và quản lý đô thị. Trong đó, chấp thuận chuyển nhượng sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư là thủ tục hành chính đặc thù, vừa là điều kiện tiên quyết để được cấp chủ trương đầu tư, vừa là căn cứ pháp lý để xác lập quyền sử dụng đất hợp pháp của nhà đầu tư trong suốt vòng đời dự án.
Bài viết này được biên soạn dành riêng cho kỹ sư xây dựng – những người trực tiếp tham gia thiết kế, giám sát, thẩm tra hồ sơ pháp lý dự án – nhằm cung cấp cái nhìn chuyên sâu, toàn diện và thực tiễn về quy trình chấp thuận chuyển nhượng sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư. Chúng tôi phân tích từ gốc pháp lý đến các bước thực thi, điểm nghẽn thường gặp, sai lầm phổ biến trong hồ sơ, cách phối hợp giữa kỹ sư, luật sư và cơ quan quản lý, cùng các khuyến nghị vận dụng trong thực tế thiết kế – thi công – nghiệm thu.
Cơ sở pháp lý: Hệ thống văn bản điều chỉnh chấp thuận chuyển nhượng sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
Thủ tục chấp thuận chuyển nhượng sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được xây dựng trên nền tảng liên hoàn của ba nhóm văn bản pháp luật:
- Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nhất là Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 2024 đang trong giai đoạn chuẩn bị áp dụng);
- Luật Đầu tư năm 2020 và Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 quy định chi tiết một số nội dung về đầu tư vào kinh doanh bất động sản;
- Các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành: Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 01/2017/NĐ-CP, Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, Thông tư 09/2021/TT-BTNMT, Quyết định số 28/2022/QĐ-TTg về Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện…
Điểm mấu chốt nằm ở Điều 29 và Điều 31 của Luật Đầu tư 2020 kết hợp với Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Theo đó, chấp thuận chuyển nhượng sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư không phải là thủ tục độc lập, mà là một phần không thể tách rời trong quy trình “đồng thời chấp thuận chủ trương đầu tư và chấp thuận nhà đầu tư” đối với các trường hợp đặc biệt – cụ thể là khi nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án trên diện tích đất đã có sẵn quyền sử dụng, nhưng chưa thuộc sở hữu hoặc quản lý trực tiếp của doanh nghiệp.
Phân loại các hình thức sử dụng đất trong dự án đầu tư
Việc xác định đúng hình thức sử dụng đất là tiền đề để lựa chọn quy trình pháp lý phù hợp. Dưới đây là bảng phân loại chi tiết:
| Hình thức sử dụng đất | Đặc điểm pháp lý | Căn cứ pháp lý chính | Áp dụng cho chấp thuận chuyển nhượng sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư? |
|---|---|---|---|
| Đất Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất | Nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận QSDĐ sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính | Khoản 1 Điều 55 Luật Đất đai 2013 | Không – Không cần chuyển nhượng, vì chưa có chủ thể sử dụng |
| Đất Nhà nước cho thuê (trả tiền thuê đất một lần hoặc hàng năm) | Doanh nghiệp ký hợp đồng thuê với cơ quan nhà nước có thẩm quyền | Khoản 2 Điều 56 Luật Đất đai 2013 | Không – Đây là hợp đồng hành chính, không phải giao dịch dân sự |
| Đất được chuyển nhượng từ hộ gia đình, cá nhân | Có Hợp đồng chuyển nhượng đã công chứng; cần đăng ký biến động tại Văn phòng Đăng ký đất đai | Điều 167, 168 Luật Đất đai 2013 | Có – Là đối tượng chính của thủ tục chấp thuận chuyển nhượng sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư |
| Đất góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất | Người góp vốn giữ 10–30% cổ phần; phải có biên bản góp vốn, đánh giá giá trị đất | Điều 167 Luật Đất đai 2013; Khoản 4 Điều 29 Luật Đầu tư 2020 | Có – Được quy định rõ tại điểm b khoản 4 Điều 29 Luật Đầu tư |
| Đất thuê lại từ tổ chức kinh tế có quyền sử dụng đất | Hợp đồng thuê lại phải được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền nếu liên quan đến dự án đầu tư | Khoản 2 Điều 179 Luật Đất đai 2013; Điều 193 Bộ luật Dân sự 2015 | Có – Nhưng phải kèm theo văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh |
Đối tượng áp dụng: Khi nào bắt buộc phải thực hiện chấp thuận chuyển nhượng sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư?
Theo điểm d khoản 2 Điều 31 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, thủ tục chấp thuận chuyển nhượng sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư áp dụng bắt buộc trong trường hợp sau:
- Nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (ví dụ: nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, kho lạnh logistics, trạm xăng dầu, trung tâm thương mại, khu phức hợp văn phòng – căn hộ – khách sạn);
- Dự án sử dụng đất không thuộc diện Nhà nước thu hồi (tức là không nằm trong danh mục dự án quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng);
- Đất được sử dụng thông qua hình thức chuyển nhượng, góp vốn hoặc thuê quyền sử dụng đất từ cá nhân/hộ gia đình/tổ chức kinh tế khác;
- Đất đang trong tình trạng sử dụng ổn định, không tranh chấp, không bị kê biên để thi hành án, và có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp lệ;
- Dự án không thuộc diện được miễn, giảm thuế sử dụng đất hoặc ưu đãi đặc biệt theo Nghị định 118/2015/NĐ-CP (vì khi đó sẽ áp dụng quy trình riêng).
Một lưu ý quan trọng dành cho kỹ sư xây dựng: Nếu bạn đang làm việc tại Ban Quản lý Dự án hoặc Phòng Kỹ thuật – Đầu tư của chủ đầu tư, việc xác minh tình trạng pháp lý thực tế của thửa đất phải được thực hiện song song với khảo sát địa hình và khảo sát địa chất. Nhiều dự án bị đình trệ do “đất sạch trên giấy nhưng không sạch trong thực tế”: tranh chấp ranh giới, vi phạm hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đất nằm trong quy hoạch treo hơn 3 năm, hoặc có quyết định thu hồi nhưng chưa thực hiện… Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thiết kế kỹ thuật, phê duyệt PAKT, và khả năng nghiệm thu hoàn thành công trình.
Ví dụ thực tiễn: Dự án nhà máy sản xuất bao bì tại Bình Dương
Một chủ đầu tư doanh nghiệp FDI đề xuất xây dựng nhà máy sản xuất bao bì tại khu công nghiệp Tân Uyên mở rộng, sử dụng 3,2 ha đất do một hộ gia đình tại xã Thái Hòa (TX. Tân Uyên) chuyển nhượng. Đất có Giấy chứng nhận QSDĐ số 12345/TP.HCM cấp năm 2018, mục đích sử dụng là “đất ở tại nông thôn”, thời hạn sử dụng ổn định lâu dài. Để thực hiện dự án, doanh nghiệp đã ký Hợp đồng chuyển nhượng và Biên bản thỏa thuận nguyên tắc với hộ gia đình. Tuy nhiên, theo quy định, trước khi nộp hồ sơ xin chủ trương đầu tư, doanh nghiệp bắt buộc phải:
- Xin chấp thuận chuyển nhượng sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại UBND tỉnh Bình Dương;
- Đồng thời đề nghị điều chỉnh mục đích sử dụng đất từ “đất ở” sang “đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp”;
- Được cấp Giấy chứng nhận QSDĐ mới cho doanh nghiệp sau khi hoàn tất nghĩa vụ tài chính;
- Chỉ khi có văn bản chấp thuận nêu trên, hồ sơ đề nghị chủ trương đầu tư mới được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương tiếp nhận và thẩm định.
Trường hợp doanh nghiệp bỏ qua bước này và tự tiến hành thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, hoặc ký hợp đồng xây lắp, toàn bộ chi phí phát sinh sẽ không được công nhận trong báo cáo quyết toán, và dự án có nguy cơ bị đình chỉ theo Khoản 3 Điều 64 Luật Xây dựng.
Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển nhượng sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư: Yêu cầu chi tiết theo từng thành phần
Hồ sơ xin chấp thuận chuyển nhượng sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư gồm hai nhóm tài liệu song song: (1) Hồ sơ pháp lý đất đai và (2) Hồ sơ đầu tư dự án. Cả hai đều phải được nộp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất – cơ quan có thẩm quyền cấp phép cuối cùng.
Nhóm 1: Hồ sơ pháp lý đất đai
- Đơn đề nghị chấp thuận chuyển nhượng sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư (theo mẫu do UBND tỉnh ban hành);
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bên chuyển nhượng (cá nhân/hộ gia đình/tổ chức);
- Hợp đồng chuyển nhượng/góp vốn/thuê quyền sử dụng đất, đã được công chứng/chứng thực theo quy định;
- Biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất do Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện lập, xác nhận đất không tranh chấp, không bị kê biên;
- Bản đồ vị trí thửa đất tỷ lệ 1/500 hoặc 1/2000, có xác nhận của cơ quan chuyên môn về quy hoạch;
- Văn bản chấp thuận điều chỉnh mục đích sử dụng đất (nếu có – ví dụ từ đất ở sang đất sản xuất kinh doanh);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của nhà đầu tư (bản sao có xác nhận của doanh nghiệp);
- Chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của đại diện theo pháp luật (bản sao có xác nhận).
Nhóm 2: Hồ sơ đầu tư dự án
- Tờ trình đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư (theo mẫu Phụ lục I Nghị định 31/2021/NĐ-CP);
- Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo tiền khả thi (có xác nhận của Hội đồng thẩm định – nếu thuộc dự án nhóm A, B);
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu là nhà đầu tư nước ngoài);
- Văn bản cam kết bảo đảm thực hiện dự án (bao gồm tiến độ, nguồn vốn, giải pháp bảo vệ môi trường, an toàn lao động);
- Ý kiến của các cơ quan chuyên môn: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Giao thông Vận tải (tùy tính chất dự án).
Lưu ý: Tất cả bản sao phải được chứng thực theo quy định tại Nghị định 23/2015/NĐ-CP. Đối với hồ sơ điện tử, yêu cầu phải có chữ ký số hợp lệ và được gửi qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công của tỉnh.
Quy trình xử lý hồ sơ: Từ tiếp nhận đến ra quyết định
Thời hạn xử lý hồ sơ chấp thuận chuyển nhượng sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được quy định cụ thể như sau:
- Giai đoạn 1 – Tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ: Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận phải thông báo bằng văn bản nếu hồ sơ thiếu, sai hoặc không hợp lệ;
- Giai đoạn 2 – Thẩm định chuyên môn: Trong 15 ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công Thương tiến hành thẩm định tính khả thi, phù hợp quy hoạch, bảo vệ môi trường, an toàn xây dựng…;
- Giai đoạn 3 – Lấy ý kiến cộng đồng (nếu cần): Với dự án có quy mô lớn, ảnh hưởng đến môi trường, di tích lịch sử hoặc dân cư đông đúc, UBND tỉnh tổ chức lấy ý kiến tại địa phương trong tối đa 10 ngày;
- Giai đoạn 4 – Ra quyết định: Trong 05 ngày làm việc sau khi có đầy đủ ý kiến thẩm định, Chủ tịch UBND tỉnh ra Quyết định chấp thuận chấp thuận chuyển nhượng sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
Tổng thời gian tối đa là 33 ngày làm việc, chưa bao gồm thời gian điều chỉnh hồ sơ hoặc bổ sung tài liệu. Trên thực tế, nhiều dự án kéo dài từ 45–60 ngày do sai sót trong bản đồ vị trí, thiếu xác nhận quy hoạch hoặc chậm phản hồi ý kiến cơ quan chuyên môn.
Vai trò của kỹ sư xây dựng trong quy trình chấp thuận chuyển nhượng sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
Không ít kỹ sư xây dựng vẫn nghĩ rằng vai trò của mình chỉ bắt đầu từ giai đoạn thiết kế kỹ thuật. Thực tế, sự tham gia sớm và chủ động của kỹ sư trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư là yếu tố sống còn giúp dự án tránh rủi ro pháp lý và kỹ thuật. Cụ thể:
- Đánh giá khả năng tiếp cận hạ tầng kỹ thuật: Kiểm tra hiện trạng đường giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, viễn thông tại khu đất. Nếu đất nằm trong khu vực chưa có hạ tầng đồng bộ, cần đề xuất phương án đấu nối và cập nhật vào Báo cáo nghiên cứu khả thi;
- Phối hợp với đơn vị đo đạc thành lập bản đồ hiện trạng: Đảm bảo bản vẽ thể hiện đúng ranh giới, độ cao, cao độ nền, vị trí công trình hiện hữu – phục vụ thẩm định quy hoạch và thiết kế san lấp mặt bằng;
- Thẩm tra tính hợp lý của giải pháp thiết kế sơ bộ trong Báo cáo khả thi: chiều cao công trình, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, khoảng lùi, sân vườn… phải phù hợp với quy hoạch phân khu được duyệt;
- Đề xuất giải pháp xử lý nền đất: Nếu đất chuyển nhượng là đất ruộng, đất ao, đất đầm lầy, kỹ sư cần đề xuất khảo sát địa chất và phương án gia cố nền – điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí xây dựng và tiến độ thi công;
- Tham gia buổi làm việc với cơ quan quản lý: Kỹ sư là người giải thích rõ nhất về yêu cầu kỹ thuật, tải trọng, tiêu chuẩn thiết kế, từ đó hỗ trợ cơ quan chức năng hiểu đúng bản chất dự án – đặc biệt khi có tranh luận về mật độ xây dựng hay chiều cao tối đa.
Một ví dụ điển hình: Dự án trung tâm thương mại tại Đà Nẵng sử dụng đất do hộ kinh doanh cá thể chuyển nhượng. Kỹ sư xây dựng đã phát hiện thửa đất thấp hơn mặt đường 1,2m và nằm trong vùng ngập úng mùa mưa. Nhờ phát hiện sớm, chủ đầu tư đã điều chỉnh phương án thiết kế, bổ sung hệ thống bơm thoát nước và nâng nền – tránh được rủi ro nghiệm thu không đạt yêu cầu do ngập nước trong quá trình vận hành.
Rủi ro pháp lý thường gặp và giải pháp phòng ngừa
Dưới đây là 5 rủi ro phổ biến nhất liên quan đến chấp thuận chuyển nhượng sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư, kèm khuyến nghị cụ thể:
| Rủi ro | Nguyên nhân | Hậu quả | Giải pháp phòng ngừa |
|---|---|---|---|
| Đất có tranh chấp chưa được giải quyết dứt điểm | Chưa kiểm tra kỹ hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất đai; chỉ dựa vào cam kết của bên chuyển nhượng | Dự án bị đình chỉ, không được cấp GPXD, không được nghiệm thu | Yêu cầu Văn phòng Đăng ký đất đai cấp Phiếu xác nhận tình trạng pháp lý đất (mẫu số 01/ĐKĐ) |
| Chuyển nhượng đất không đúng mục đích sử dụng | Đất có GCN mang mục đích “đất nông nghiệp”, nhưng hợp đồng ghi “đất thương mại” | Hợp đồng vô hiệu, không được cơ quan nhà nước công nhận | Đảm bảo mục đích sử dụng trong GCN và hợp đồng phải khớp nhau; nếu khác, phải xin điều chỉnh trước |
| Thiếu văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh | Hiểu sai quy định, cho rằng chỉ cần hợp đồng công chứng là đủ | Hồ sơ chủ trương đầu tư bị trả lại; dự án không được cấp Giấy chứng nhận ĐKKD | Luôn kiểm tra Điều 31 Nghị định 31/2021/NĐ-CP và tham vấn Sở Kế hoạch và Đầu tư trước khi ký hợp đồng |
| Đất nằm trong quy hoạch treo | Không tra cứu quy hoạch tại Sở Quy hoạch – Kiến trúc hoặc Cổng thông tin quy hoạch quốc gia | Không được cấp phép xây dựng, không được cấp sổ đỏ sau hoàn thành | Sử dụng phần mềm tra cứu quy hoạch do Bộ Xây dựng cung cấp; yêu cầu xác nhận bằng văn bản từ cơ quan quản lý |
| Chuyển nhượng đất có thời hạn sử dụng ngắn | GCN ghi “thời hạn sử dụng đến năm 2030”, trong khi dự án cần vận hành 50 năm | Không đủ điều kiện cấp chủ trương đầu tư theo quy định tại Khoản 2 Điều 29 Luật Đầu tư | Yêu cầu bên chuyển nhượng gia hạn sử dụng đất trước khi ký hợp đồng; hoặc đề xuất hình thức thuê đất dài hạn |
Kết luận: Vì sao chấp thuận chuyển nhượng sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư là “cửa ải” chiến lược?
Đối với kỹ sư xây dựng, chấp thuận chuyển nhượng sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư không chỉ là một thủ tục hành chính mang tính hình thức. Đây là “cửa ải” chiến lược xác lập nền tảng pháp lý – kỹ thuật – tài chính cho toàn bộ chuỗi hoạt động từ thiết kế, thi công, giám sát đến vận hành và bảo trì công trình. Một quyết định chấp thuận đúng quy định, được cấp kịp thời, sẽ mở đường cho việc cấp Giấy phép Xây dựng, nghiệm thu từng hạng mục, thanh quyết toán và cấp Giấy chứng nhận QSDĐ cho công trình sau hoàn thành. Ngược lại, thiếu sót dù nhỏ nhất cũng có thể khiến dự án rơi vào trạng thái “treo”, gây thất thoát hàng chục tỷ đồng chi phí quản lý, lãi vay, và tổn thất uy tín với đối tác.
Do đó, kỹ sư xây dựng cần chủ động cập nhật kiến thức pháp lý liên quan, xây dựng quy trình kiểm tra hồ sơ đất đai nội bộ, và thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ với bộ phận pháp chế, kế toán, và tư vấn đầu tư của chủ đầu tư. Việc đầu tư thời gian và nguồn lực cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư – thay vì chạy theo tiến độ thiết kế – chính là chiến lược thông minh và bền vững nhất trong kỷ nguyên quản trị dự án chuyên nghiệp.
Để tìm hiểu thêm về các quy định mới nhất, quý độc giả có thể tham khảo thông tin chính thức từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Câu hỏi 1: Có thể thực hiện chấp thuận chuyển nhượng sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đồng thời với xin chủ trương đầu tư không?
Trả lời: Có. Theo điểm d khoản 2 Điều 31 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, đây là trường hợp được quy định rõ để “đồng thời chấp thuận chủ trương đầu tư và chấp thuận nhà đầu tư”. Tuy nhiên, hồ sơ phải đầy đủ cả hai nhóm: đất đai và đầu tư, và phải được nộp cùng lúc tại UBND cấp tỉnh.
Câu hỏi 2: Nếu đất đang thế chấp ngân hàng, có được xin chấp thuận chuyển nhượng sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư không?
Trả lời: Không. Theo Khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai 2013, đất đang bị kê biên để thi hành án hoặc đang thế chấp không được chuyển nhượng. Nhà đầu tư cần yêu cầu bên chuyển nhượng tất toán khoản vay và làm thủ tục hủy đăng ký giao dịch bảo đảm trước khi khởi động hồ sơ.
Câu hỏi 3: Thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận chuyển nhượng sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư là bao lâu?
Trả lời: Văn bản chấp thuận có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong quyết định. Nếu hết hạn mà chưa triển khai, nhà đầu tư phải làm hồ sơ đề nghị gia hạn hoặc xin cấp lại.
Câu hỏi 4: Có thể chuyển nhượng đất đã được chấp thuận để thực hiện dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác không?
Trả lời: Có, nhưng phải đáp ứng điều kiện: (1) Dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận QSDĐ cho nhà đầu tư mới; (2) Có sự chấp thuận bằng văn bản của UBND cấp tỉnh; (3) Nhà đầu tư mới đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định 31/2021/NĐ-CP.
Câu hỏi 5: Kỹ sư xây dựng có thể ký tên trong hồ sơ chấp thuận chuyển nhượng sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư không?
Trả lời: Không. Kỹ sư xây dựng không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nên không có thẩm quyền ký vào hồ sơ đề nghị. Tuy nhiên, kỹ sư có thể ký xác nhận vào các tài liệu kỹ thuật đi kèm như bản đồ hiện trạng, báo cáo khảo sát, thuyết minh giải pháp thiết kế – những tài liệu này có giá trị pháp lý trong quá trình thẩm định.
