TCVN 13962-2:2024 Kính xây dựng – Lắp dựng kính bằng chất trám kết cấu – Phần 2: Quy tắc lắp dựng

Giới thiệu về TCVN 13962-2:2024 và tầm quan trọng trong ngành xây dựng

Ngày 15/7/2024, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Quyết định số 1588/QĐ-BKHCN về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia, trong đó bao gồm TCVN 13962-2:2024 – Kính xây dựng – Lắp dựng kính bằng chất trám kết cấu – Phần 2: Quy tắc lắp dựng. Đây là văn bản kỹ thuật mang tính bước ngoặt, đánh dấu sự hoàn thiện của hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam trong lĩnh vực kính xây dựng và công nghệ dán kết cấu.

Trước khi TCVN 13962-2:2024 ra đời, việc lắp dựng kính mặt dựng (curtain wall) và các hệ kính kết cấu tại Việt Nam thường tham chiếu các tiêu chuẩn nước ngoài như ASTM C1184, ETAG 002 hay các tiêu chuẩn của Châu Âu, dẫn đến sự thiếu thống nhất trong công tác nghiệm thu và quản lý chất lượng công trình. Sự xuất hiện của TCVN 13962-2:2024 không chỉ lấp đầy khoảng trống pháp lý mà còn cung cấp một hành lang kỹ thuật chuẩn mực, phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa đặc thù của Việt Nam.

Bài viết này được biên soạn dành riêng cho các kỹ sư xây dựng, kiến trúc sư, nhà thầu thi công và cán bộ quản lý dự án, nhằm phân tích chuyên sâu các yêu cầu kỹ thuật, quy trình lắp dựng và công tác nghiệm thu theo TCVN 13962-2:2024. Chúng tôi cũng sẽ so sánh tiêu chuẩn này với các văn bản liên quan khác được công bố cùng đợt để cung cấp một cái nhìn toàn diện về hệ thống tiêu chuẩn kính xây dựng mới nhất năm 2024.

Tổng quan về hệ thống Tiêu chuẩn quốc gia được công bố theo Quyết định 1588/QĐ-BKHCN

Để hiểu rõ vị trí của TCVN 13962-2:2024, cần đặt nó trong bối cảnh của cả 10 Tiêu chuẩn quốc gia được công bố cùng ngày 15/7/2024. Đây là một bộ tiêu chuẩn đồng bộ, bao quát từ phương pháp thử nghiệm, yêu cầu sản phẩm đến quy tắc lắp dựng:

  • TCVN 13959-1:2024 đến TCVN 13959-5:2024: Bộ tiêu chuẩn về xác định độ bền uốn của kính xây dựng, bao gồm các phương pháp thử nghiệm bằng vòng kép đồng trục, uốn bốn điểm và thử nghiệm kính hình lòng máng.
  • TCVN 13960-2:2024: Chất trám cho ứng dụng phi kết cấu tại liên kết trong công trình và lối đi bộ – Phần 2: Chất trám cho lắp kính.
  • TCVN 13961:2024: Kính xây dựng – Kính và cách âm không khí – Mô tả sản phẩm, xác định các tính chất và quy tắc mở rộng.
  • TCVN 13962-2:2024: Kính xây dựng – Lắp dựng kính bằng chất trám kết cấu – Phần 2: Quy tắc lắp dựng (Tiêu chuẩn trọng tâm của bài viết này).
  • TCVN 13963-2:2024: Kính xây dựng – Phần 2: Thuật ngữ về gia công trên kính.
  • TCVN 13964:2024: Kính xây dựng – Yêu cầu và quy tắc lắp kính đứng và nghiêng.

Việc ban hành đồng bộ các tiêu chuẩn này cho thấy nỗ lực của Bộ KH&CN trong việc chuẩn hóa toàn diện ngành kính xây dựng, từ khâu sản xuất, thử nghiệm đến thi công và nghiệm thu. TCVN 13962-2:2024 đóng vai trò là “cầu nối” kỹ thuật quan trọng, quy định cách thức đưa sản phẩm kính và chất trám kết cấu vào thực tế công trình một cách an toàn và bền vững.

Phạm vi áp dụng và đối tượng sử dụng của TCVN 13962-2:2024

Phạm vi áp dụng

TCVN 13962-2:2024 quy định các quy tắc lắp dựng kính bằng chất trám kết cấu (structural sealant glazing – SSG) cho các hệ thống mặt dựng, cửa sổ, cửa đi và các kết cấu kính khác trong công trình xây dựng. Tiêu chuẩn này áp dụng cho cả hệ thống kính dán kết cấu hai cạnh và bốn cạnh, nơi mà chất trám silicone kết cấu chịu toàn bộ hoặc một phần tải trọng gió, tải trọng bản thân và các tác động môi trường khác.

Tiêu chuẩn không áp dụng cho các hệ thống kính được giữ bằng nẹp cơ khí thuần túy (không có chất trám kết cấu chịu lực) hoặc các ứng dụng kính trong môi trường đặc biệt như lò nung, bể bơi có hóa chất mạnh mà không có đánh giá riêng biệt.

Đối tượng sử dụng

  • Nhà thầu thi công lắp dựng: Làm căn cứ để lập biện pháp thi công, quy trình kiểm soát chất lượng tại hiện trường.
  • Tư vấn thiết kế và giám sát: Sử dụng để thẩm tra hồ sơ thiết kế chi tiết, nghiệm thu vật liệu đầu vào và công tác lắp dựng.
  • Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án: Làm cơ sở pháp lý để yêu cầu nhà thầu tuân thủ và nghiệm thu bàn giao công trình.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị kiểm định: Sử dụng trong công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng công trình xây dựng.

Các thuật ngữ và định nghĩa quan trọng trong TCVN 13962-2:2024

Để áp dụng chính xác TCVN 13962-2:2024, kỹ sư cần nắm vững các thuật ngữ chuyên ngành được định nghĩa trong tiêu chuẩn này và các tiêu chuẩn liên quan như TCVN 13963-2:2024 (Thuật ngữ về gia công trên kính).

Thuật ngữ Định nghĩa theo TCVN Ý nghĩa kỹ thuật
Chất trám kết cấu (Structural Sealant) Chất trám silicone có khả năng chịu lực, dùng để liên kết kính với khung hoặc các tấm kính với nhau trong hệ thống SSG. Phải có chứng chỉ tương thích với kính, khung và đệm, đảm bảo độ bền kéo, độ giãn dài và khả năng chống lão hóa.
Hệ thống dán kết cấu (Structural Sealant Glazing – SSG) Hệ thống lắp dựng kính trong đó chất trám kết cấu chịu toàn bộ tải trọng truyền từ kính vào khung. Yêu cầu tính toán kỹ lưỡng về kích thước mối dán, độ dày chất trám và điều kiện môi trường thi công.
Đệm định vị (Setting Block) Chi tiết đệm đặt ở đáy tấm kính để chịu tải trọng bản thân và định vị tấm kính trong khung. Phải làm từ vật liệu tương thích, không gây ăn mòn hoặc phản ứng hóa học với chất trám và kính.
Khe hở kết cấu (Structural Bite) Chiều rộng của lớp chất trám kết cấu tiếp xúc với kính và khung, chịu trách nhiệm truyền tải trọng. Được tính toán dựa trên tải trọng gió, kích thước tấm kính và cường độ cho phép của chất trám.

Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu theo TCVN 13962-2:2024

Chất trám kết cấu Silicone

Chất trám sử dụng phải là loại silicone trung tính (neutral cure) hoặc axit (acetoxy) tùy theo yêu cầu tương thích với vật liệu nền. Theo TCVN 13962-2:2024, chất trám kết cấu phải đáp ứng các chỉ tiêu cơ lý nghiêm ngặt:

  • Độ bền kéo đứt (Tensile Strength) tối thiểu theo quy định của nhà sản xuất và phải được kiểm chứng qua thử nghiệm.
  • Độ giãn dài khi đứt (Elongation at Break) thường yêu cầu ≥ 300% để đảm bảo khả năng biến dạng theo chuyển vị của công trình.
  • Khả năng chống chịu tia UV, ozone, nhiệt độ khắc nghiệt và độ ẩm cao mà không bị suy giảm tính chất cơ lý.
  • Thời gian lưu hóa (curing time) phải phù hợp với điều kiện thi công tại hiện trường, đảm bảo mối dán đạt cường độ thiết kế trước khi chịu tải.

Kính xây dựng

Kính sử dụng trong hệ thống SSG phải tuân thủ các tiêu chuẩn về độ bền uốn như TCVN 13959-1:2024 đến TCVN 13959-5:2024. Các loại kính thường dùng bao gồm:

  • Kính tôi nhiệt (Tempered Glass): Có độ bền cơ học cao, khi vỡ tạo thành hạt nhỏ ít sắc cạnh.
  • Kính dán an toàn (Laminated Glass): Gồm hai hay nhiều lớp kính liên kết bằng lớp phim PVB hoặc SGP, đảm bảo an toàn khi vỡ.
  • Kính hộp (Insulating Glass Unit – IGU): Sử dụng cho mặt dựng yêu cầu cách nhiệt, cách âm cao, cần lưu ý đến khả năng tương thích của chất trám kết cấu với lớp đệm kín khí của kính hộp.

Khung và phụ kiện

Khung nhôm, thép hoặc vật liệu composite phải được xử lý bề mặt (anodized, sơn tĩnh điện, fluorocarbon) để đảm bảo độ bám dính của chất trám. TCVN 13962-2:2024 yêu cầu bắt buộc phải thử nghiệm tương thích (compatibility test) và thử nghiệm độ bám dính (adhesion test) giữa chất trám, kính và vật liệu khung trước khi thi công đại trà.

Quy tắc lắp dựng chi tiết theo TCVN 13962-2:2024

Chuẩn bị bề mặt và điều kiện môi trường

Đây là bước quan trọng nhất quyết định tuổi thọ của mối dán kết cấu. Theo TCVN 13962-2:2024:

  • Bề mặt kính và khung phải được làm sạch tuyệt đối bằng dung môi chuyên dụng (thường là isopropanol hoặc dung môi được nhà sản xuất chất trám khuyến nghị) để loại bỏ dầu mỡ, bụi bẩn, lớp oxit hóa.
  • Quá trình làm sạch phải tuân thủ quy trình “hai khăn”: một khăn ướt dung môi để lau sạch, một khăn khô sạch để lau khô ngay lập tức trước khi dung môi bay hơi hết.
  • Điều kiện môi trường thi công: Nhiệt độ không khí và bề mặt vật liệu phải nằm trong khoảng khuyến nghị của nhà sản xuất chất trám (thường từ 5°C đến 40°C). Độ ẩm tương đối không được vượt quá ngưỡng cho phép để tránh hiện tượng lưu hóa không hoàn toàn hoặc tạo bọt khí trong mối dán.
  • Không thi công khi bề mặt bị ướt, đóng băng hoặc có sương mù.

Thiết kế và thi công mối dán kết cấu

Kích thước mối dán (chiều rộng và chiều sâu) phải được tính toán bởi kỹ sư kết cấu dựa trên tải trọng thiết kế và đặc tính của chất trám. TCVN 13962-2:2024 quy định:

  • Chiều sâu chất trám (depth) tối thiểu thường là 6mm và không nhỏ hơn một nửa chiều rộng mối dán.
  • Phải sử dụng đệm nền (backer rod) bằng polyethylene hoặc vật liệu tương thích để kiểm soát chiều sâu mối dán và tạo hình dạng mặt cắt ngang đúng chuẩn (thường là hình chữ nhật hoặc hình thang).
  • Đệm nền phải được nén chặt vừa phải để tránh bị đẩy nổi khi bơm chất trám.
  • Chất trám phải được bơm liên tục, không ngắt quãng, đảm bảo lấp đầy hoàn toàn khe hở và không có bọt khí.

Lắp đặt tấm kính và định vị

Sau khi bơm chất trám kết cấu, tấm kính phải được định vị chính xác vào khung bằng các đệm định vị (setting blocks) và đệm chèn (spacer blocks). TCVN 13962-2:2024 nhấn mạnh:

  • Đệm định vị phải đặt đúng vị trí thiết kế, thường cách góc tấm kính một khoảng nhất định để tránh ứng suất tập trung.
  • Trong thời gian chất trám lưu hóa (có thể từ 7 đến 21 ngày tùy loại), tấm kính phải được giữ cố định, không chịu tải trọng gió hoặc va đập.
  • Cần có biện pháp bảo vệ mối dán khỏi bụi bẩn, nước mưa và tác động cơ học trong quá trình lưu hóa.

Kiểm soát chất lượng và nghiệm thu theo TCVN 13962-2:2024

Thử nghiệm tại hiện trường và trong phòng thí nghiệm

Để đảm bảo chất lượng lắp dựng, TCVN 13962-2:2024 yêu cầu thực hiện các thử nghiệm bắt buộc:

  • Thử nghiệm bám dính tại hiện trường (Field Adhesion Test): Được thực hiện trên các mẫu thử nghiệm (mock-up) hoặc trên chính công trình để kiểm tra độ bám dính của chất trám với bề mặt thực tế sau khi làm sạch.
  • Thử nghiệm kéo (Tensile Test): Lấy mẫu chất trám đã lưu hóa để kiểm tra cường độ kéo và độ giãn dài, so sánh với chỉ tiêu của nhà sản xuất.
  • Kiểm tra trực quan (Visual Inspection): 100% mối dán phải được kiểm tra để phát hiện các khuyết tật như bọt khí, khe hở, chất trám không đều, bề mặt bị bẩn hoặc chưa lưu hóa hoàn toàn.

Hồ sơ nghiệm thu

Hồ sơ nghiệm thu công tác lắp dựng kính theo TCVN 13962-2:2024 phải bao gồm:

  • Chứng chỉ chất lượng của vật liệu (kính, chất trám, đệm, khung) từ nhà sản xuất.
  • Báo cáo thử nghiệm tương thích và bám dính trước khi thi công.
  • Nhật ký thi công ghi chép điều kiện môi trường, thời gian bơm chất trám, thời gian lưu hóa.
  • Báo cáo kiểm tra chất lượng tại hiện trường và kết quả thử nghiệm mẫu.
  • Hồ sơ hoàn công thể hiện vị trí, kích thước và thông số kỹ thuật của các mối dán kết cấu.

So sánh TCVN 13962-2:2024 với các tiêu chuẩn liên quan

Để kỹ sư có cái nhìn tổng quan, bảng dưới đây so sánh TCVN 13962-2:2024 với các tiêu chuẩn khác trong cùng bộ tiêu chuẩn được công bố năm 2024:

Tiêu chuẩn Phạm vi chính Mối liên hệ với TCVN 13962-2:2024
TCVN 13959-1:2024 đến TCVN 13959-5:2024 Xác định độ bền uốn của kính Cung cấp dữ liệu đầu vào về cường độ kính để tính toán thiết kế hệ SSG theo TCVN 13962-2:2024.
TCVN 13960-2:2024 Chất trám phi kết cấu cho lắp kính Phân biệt rõ chất trám kết cấu (TCVN 13962-2) và chất trám phi kết cấu (chỉ có tác dụng làm kín, không chịu lực).
TCVN 13961:2024 Kính và cách âm không khí Hỗ trợ lựa chọn loại kính phù hợp cho các công trình yêu cầu cách âm cao khi áp dụng hệ SSG.
TCVN 13963-2:2024 Thuật ngữ gia công trên kính Thống nhất ngôn ngữ kỹ thuật, tránh hiểu nhầm trong quá trình thiết kế và thi công theo TCVN 13962-2:2024.
TCVN 13964:2024 Lắp kính đứng và nghiêng Bổ sung các yêu cầu đặc thù cho kính lắp nghiêng (mái kính, giếng trời) mà TCVN 13962-2:2024 có thể chưa chi tiết.

Các lỗi thường gặp khi thi công và biện pháp phòng ngừa

Dựa trên kinh nghiệm thực tế và các yêu cầu của TCVN 13962-2:2024, dưới đây là các lỗi kỹ thuật phổ biến và cách khắc phục:

  • Lỗi làm sạch bề mặt không đạt: Dẫn đến bám dính kém, bong tróc mối dán. Biện pháp: Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình làm sạch hai khăn, sử dụng dung môi đúng loại, kiểm tra độ sạch bằng thử nghiệm nước (water break test).
  • Thi công trong điều kiện môi trường không đạt: Nhiệt độ quá thấp hoặc độ ẩm quá cao làm chất trám lưu hóa không hoàn toàn. Biện pháp: Theo dõi dự báo thời tiết, sử dụng lều che hoặc thiết bị kiểm soát môi trường tại khu vực thi công, hoãn thi công nếu điều kiện không đảm bảo.
  • Sử dụng đệm nền không tương thích: Một số loại đệm nền có chứa dầu hoặc chất hóa dẻo có thể di chuyển vào chất trám, gây ố vàng hoặc suy giảm tính chất. Biện pháp: Chỉ sử dụng đệm nền polyethylene kín khí (closed-cell) được nhà sản xuất chất trám khuyến nghị.
  • Thiết kế kích thước mối dán sai: Mối dán quá nhỏ không chịu đủ tải, quá lớn gây lãng phí và khó thi công. Biện pháp: Tính toán kỹ lưỡng theo công thức trong TCVN 13962-2:2024 hoặc tham khảo ý kiến chuyên gia của nhà sản xuất chất trám.
  • Không bảo vệ mối dán trong thời gian lưu hóa: Bụi bẩn, nước mưa hoặc va chạm cơ học làm hỏng bề mặt mối dán. Biện pháp: Che chắn kỹ lưỡng, đặt biển cảnh báo, không tháo dỡ hệ thống định vị sớm hơn thời gian quy định.

Ứng dụng thực tế của TCVN 13962-2:2024 trong các dự án tại Việt Nam

Với sự phát triển mạnh mẽ của các tòa nhà cao tầng, trung tâm thương mại và công trình công cộng tại Việt Nam, việc áp dụng TCVN 13962-2:2024 là hết sức cần thiết để đảm bảo an toàn và thẩm mỹ. Tiêu chuẩn này đặc biệt quan trọng đối với:

  • Các tòa nhà văn phòng cao tầng: Nơi sử dụng hệ mặt dựng kính unitized hoặc stick system với các tấm kính lớn, chịu tải trọng gió mạnh ở độ cao.
  • Các công trình ven biển: Môi trường có độ mặn cao, gió bão mạnh đòi hỏi chất trám kết cấu phải có khả năng chống ăn mòn và lão hóa vượt trội.
  • Các công trình kiến trúc đặc biệt: Như bảo tàng, nhà hát, sân bay với các hình dáng kính phức tạp, yêu cầu độ chính xác cao trong lắp dựng.
  • Các dự án cải tạo, nâng cấp: Khi thay thế kính cũ hoặc sửa chữa hệ mặt dựng, việc tuân thủ TCVN 13962-2:2024 giúp đảm bảo tính tương thích và an toàn của kết cấu mới.

Câu hỏi thường gặp (FAQ) về TCVN 13962-2:2024

1. TCVN 13962-2:2024 có bắt buộc áp dụng cho tất cả các công trình sử dụng kính kết cấu không?

Theo Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn, các Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) được viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) hoặc được chủ đầu tư, cơ quan quản lý yêu cầu trong hợp đồng thì có tính bắt buộc. TCVN 13962-2:2024 là tiêu chuẩn mới nhất và chuyên sâu nhất về lắp dựng kính bằng chất trám kết cấu, do đó việc áp dụng là cần thiết để đảm bảo an toàn, chất lượng và tính pháp lý cho công trình, đặc biệt là các công trình cấp đặc biệt, cấp I và các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao.

2. Sự khác biệt cơ bản giữa chất trám kết cấu theo TCVN 13962-2:2024 và chất trám phi kết cấu theo TCVN 13960-2:2024 là gì?

Chất trám kết cấu (Structural Sealant) được thiết kế để chịu tải trọng cơ học (gió, trọng lượng bản thân, động đất) và truyền lực giữa kính và khung, đòi hỏi cường độ kéo, độ giãn dài và độ bền lão hóa rất cao. Trong khi đó, chất trám phi kết cấu (Non-structural Sealant) theo TCVN 13960-2:2024 chủ yếu có chức năng làm kín, chống thấm nước, chống bụi và cách âm, không được phép sử dụng để chịu lực kết cấu. Việc nhầm lẫn giữa hai loại này là nguyên nhân hàng đầu gây ra sự cố sập kính mặt dựng.

3. Thời gian lưu hóa của chất trám kết cấu theo TCVN 13962-2:2024 là bao lâu?

Thời gian lưu hóa phụ thuộc vào loại chất trám (một thành phần hay hai thành phần), độ dày mối dán, nhiệt độ và độ ẩm môi trường. Thông thường, chất trám silicone một thành phần cần từ 7 đến 21 ngày để lưu hóa hoàn toàn ở điều kiện tiêu chuẩn (23°C, 50% độ ẩm). TCVN 13962-2:2024 yêu cầu phải tuân thủ nghiêm ngặt thời gian lưu hóa do nhà sản xuất khuyến nghị và không được phép tác động tải trọng lên mối dán trước khi chất trám đạt cường độ thiết kế. Việc rút ngắn thời gian lưu hóa để đẩy nhanh tiến độ là vi phạm nghiêm trọng quy tắc lắp dựng.

4. Làm thế nào để kiểm tra chất lượng mối dán kết cấu đã thi công theo TCVN 13962-2:2024?

Việc kiểm tra bao gồm: (1) Kiểm tra trực quan 100% để phát hiện khuyết tật bề mặt; (2) Thử nghiệm bám dính tại hiện trường (field adhesion test) trên các mẫu thử hoặc vị trí đại diện; (3) Kiểm tra hồ sơ thi công, nhật ký môi trường và chứng chỉ vật liệu; (4) Trong trường hợp nghi ngờ, có thể lấy mẫu chất trám đã lưu hóa để thử nghiệm kéo trong phòng thí nghiệm. TCVN 13962-2:2024 khuyến nghị việc kiểm tra nên được thực hiện bởi đơn vị độc lập có năng lực.

5. TCVN 13962-2:2024 có áp dụng cho kính hộp (IGU) trong hệ mặt dựng không?

Có, TCVN 13962-2:2024 áp dụng cho cả kính hộp khi được sử dụng trong hệ thống dán kết cấu. Tuy nhiên, cần lưu ý đặc biệt đến khả năng tương thích của chất trám kết cấu với lớp đệm kín khí (secondary seal) của kính hộp. Thông thường, lớp đệm kín khí của kính hộp cũng là silicone, và việc sử dụng chất trám kết cấu không tương thích có thể gây ra phản ứng hóa học, làm hỏng lớp đệm kín khí, dẫn đến hiện tượng sương mù bên trong kính hộp. Do đó, bắt buộc phải có thử nghiệm tương thích ba bên (kính, đệm kính hộp, chất trám kết cấu) trước khi thi công.

Kết luận

TCVN 13962-2:2024 không chỉ là một văn bản kỹ thuật mà còn là kim chỉ nam cho sự phát triển bền vững của ngành kính xây dựng Việt Nam. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc lắp dựng được quy định trong tiêu chuẩn này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro sự cố, nâng cao tuổi thọ công trình và bảo vệ an toàn cho người sử dụng.

Đối với các kỹ sư xây dựng, nhà thầu và tư vấn giám sát, việc cập nhật và áp dụng TCVN 13962-2:2024 cùng với bộ 10 tiêu chuẩn kính xây dựng mới được ban hành năm 2024 là yêu cầu bắt buộc để nâng cao năng lực chuyên môn và uy tín nghề nghiệp. Chúng tôi khuyến nghị các đơn vị nên tổ chức đào tạo nội bộ, xây dựng quy trình thi công chuẩn (SOP) dựa trên tiêu chuẩn này và hợp tác chặt chẽ với các nhà sản xuất vật liệu để đảm bảo tính tương thích và hiệu quả tối ưu cho mỗi công trình.

Hãy cùng chung tay xây dựng một ngành xây dựng Việt Nam chuyên nghiệp, an toàn và hội nhập quốc tế thông qua việc áp dụng đúng và đủ các Tiêu chuẩn quốc gia mới nhất.

Để tải toàn văn các tiêu chuẩn được đề cập trong bài viết, vui lòng truy cập cổng thông tin của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Các liên kết tham khảo đến Quyết định số 1588/QĐ-BKHCN và các TCVN liên quan đã được liệt kê chi tiết ở phần đầu bài viết.

Zalo
Hãy để chúng tôi phục vụ bạn
Hotline: 0868.393.098