Thông tư 07/2026/TT-BNV ngày 05/5/2026 Quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu

Thông tư 07/2026/TT-BNV: Bước ngoặt trong việc xác định lương của chuyên gia tư vấn xây dựng

Trong ngành xây dựng Việt Nam, công tác tư vấn đầu tư xây dựng đóng vai trò then chốt, quyết định trực tiếp đến chất lượng, tiến độ và hiệu quả kinh tế của mọi dự án. Từ giai đoạn khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công, cho đến giám sát thi công và quản lý dự án, sự tham gia của các kỹ sư, kiến trúc sư và các chuyên gia đầu ngành là không thể thiếu. Tuy nhiên, trong suốt nhiều năm qua, việc xác định chi phí nhân công tư vấn, đặc biệt là lương của chuyên gia, luôn là một bài toán nan giải đối với các chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các nhà thầu tư vấn. Sự thiếu hụt các quy định rõ ràng, cập nhật với thực tế thị trường đã dẫn đến nhiều bất cập trong công tác lập, thẩm định và phê duyệt dự toán gói thầu.

Nhằm tháo gỡ những vướng mắc này và tạo hành lang pháp lý minh bạch, ngày 05 tháng 5 năm 2026, Bộ Nội vụ đã chính thức ban hành Thông tư số 07/2026/TT-BNV. Văn bản này quy định chi tiết về mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước, làm cơ sở vững chắc cho việc xác định giá gói thầu. Đối với cộng đồng kỹ sư xây dựng, các doanh nghiệp tư vấn thiết kế, giám sát và quản lý dự án, đây được xem là một văn bản pháp luật mang tính bước ngoặt. Bài viết chuyên sâu dưới đây sẽ phân tích toàn diện các quy định của Thông tư 07/2026/TT-BNV, đồng thời cung cấp hướng dẫn thực tiễn về cách áp dụng mức lương của chuyên gia vào công tác lập dự toán gói thầu tư vấn trong lĩnh vực xây dựng.

Bối cảnh pháp lý và sự cần thiết của Thông tư 07/2026/TT-BNV

Thông tư 07/2026/TT-BNV được ban hành dựa trên nền tảng pháp lý vững chắc, bao gồm Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; và Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ. Sự ra đời của thông tư này đáp ứng kịp thời những yêu cầu cấp thiết của thị trường xây dựng hiện đại.

Trước đây, việc áp dụng các mức lương cũ thường không theo kịp tốc độ lạm phát và sự phát triển của khoa học công nghệ trong ngành xây dựng. Các dự án áp dụng công nghệ BIM (Building Information Modeling), thiết kế xanh, tiết kiệm năng lượng, hay các công trình ngầm, cầu dây văng nhịp lớn đòi hỏi những chuyên gia có trình độ cực cao. Nếu mức lương của chuyên gia bị giới hạn ở các khung trần quá thấp, các nhà thầu tư vấn sẽ không thể thu hút được nhân tài, dẫn đến nguy cơ suy giảm chất lượng tư vấn. Thông tư 07/2026/TT-BNV đã giải quyết triệt để vấn đề này bằng cách thiết lập các mức trần mới, phản ánh sát sao hơn giá trị sức lao động chất lượng cao trên thị trường.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng trong ngành xây dựng

Phạm vi điều chỉnh

Theo Điều 1 của Thông tư, phạm vi điều chỉnh bao gồm việc quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước (gọi tắt là chuyên gia tư vấn) để làm cơ sở lập, thẩm định, phê duyệt dự toán gói thầu. Đối với ngành xây dựng, phạm vi này áp dụng rộng rãi cho các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, và các dự án PPP. Cụ thể, các gói thầu tư vấn xây dựng bao gồm:

  • Gói thầu khảo sát xây dựng (địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn).
  • Gói thầu lập quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.
  • Gói thầu lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng.
  • Gói thầu thiết kế xây dựng (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công).
  • Gói thầu thẩm tra thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng.
  • Gói thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình.
  • Gói thầu tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng.
  • Các công việc tư vấn khác phải tổ chức đấu thầu theo quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và các luật sửa đổi, bổ sung liên quan.

Đối tượng áp dụng

Điều 2 quy định rõ đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia lập, thẩm định, phê duyệt hoặc có liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán gói thầu. Trong thực tế ngành xây dựng, đối tượng này bao gồm:

  • Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án: Những đơn vị trực tiếp sử dụng mức lương của chuyên gia để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu và dự toán gói thầu.
  • Các cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước, các cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn… sử dụng thông tư làm thước đo để kiểm tra tính hợp lý của chi phí nhân công tư vấn.
  • Các nhà thầu tư vấn xây dựng: Các viện thiết kế, công ty tư vấn quản lý dự án, công ty tư vấn giám sát sử dụng quy định này để xây dựng hồ sơ dự thầu, tính toán giá dự thầu và hoạch định chính sách đãi ngộ nhân sự.
  • Các chuyên gia, kỹ sư xây dựng: Những cá nhân trực tiếp cung cấp dịch vụ tư vấn, chịu sự điều chỉnh về mức thu nhập tối đa được phép tính vào chi phí hợp lệ của gói thầu.

Phân tích chi tiết các mức lương của chuyên gia tư vấn theo Thông tư 07/2026/TT-BNV

Điều 3 của Thông tư là trái tim của văn bản, quy định cụ thể 4 mức lương theo tháng. Điểm đặc biệt cần lưu ý đầu tiên là thời gian làm việc tiêu chuẩn để áp dụng các mức lương này là đủ 26 ngày công/tháng. Đây là một quy định rất thực tế đối với ngành xây dựng, nơi mà thời gian làm việc thường kéo dài, bao gồm cả những ngày cuối tuần để đảm bảo tiến độ dự án. Dưới đây là phân tích chi tiết từng mức lương của chuyên gia dưới góc độ của kỹ sư xây dựng:

Mức 1: Không quá 70.000.000 đồng/tháng

Đây là mức trần cao nhất, dành cho những nhân sự cấp cao, những “bộ óc” chủ chốt quyết định sự thành bại về mặt kỹ thuật của dự án. Mức lương của chuyên gia ở bậc 1 áp dụng cho một trong các trường hợp sau:

  • Chuyên gia có bằng đại học, chuyên môn phù hợp và có từ 15 năm kinh nghiệm trở lên: Trong ngành xây dựng, 15 năm kinh nghiệm tương đương với việc kỹ sư đó đã trải qua hàng chục dự án lớn nhỏ, tích lũy được khả năng giải quyết các sự cố phức tạp về nền móng, kết cấu, hoặc tổ chức thi công. Họ thường đảm nhiệm vai trò Chủ nhiệm đồ án thiết kế, Chỉ huy trưởng tư vấn giám sát.
  • Chuyên gia có bằng thạc sĩ trở lên, chuyên môn phù hợp và có từ 8 năm kinh nghiệm trở lên: Bằng thạc sĩ thể hiện chiều sâu về học thuật và nghiên cứu. 8 năm kinh nghiệm thực tế kết hợp với nền tảng thạc sĩ tạo ra những chuyên gia có tư duy phân tích sắc bén, đặc biệt cần thiết trong các dự án yêu cầu tính toán kết cấu phức tạp, ứng dụng phần mềm mô phỏng nâng cao.
  • Chuyên gia đảm nhiệm chức danh Trưởng nhóm tư vấn hoặc chủ trì tổ chức, điều hành gói thầu tư vấn: Bất kể số năm kinh nghiệm (nhưng thường phải đáp ứng các tiêu chuẩn năng lực hoạt động xây dựng theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP), người đứng đầu nhóm tư vấn chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng sản phẩm. Mức 70.000.000 đồng/tháng là hoàn toàn tương xứng với áp lực và trách nhiệm pháp lý mà họ phải gánh vác.

Mức 2: Không quá 55.000.000 đồng/tháng

Mức lương của chuyên gia này nhắm đến đội ngũ kỹ sư chủ chốt, những người trực tiếp triển khai các hạng mục quan trọng. Điều kiện áp dụng bao gồm:

  • Chuyên gia có bằng đại học, chuyên môn phù hợp và có từ 10 đến dưới 15 năm kinh nghiệm: Đây là độ chín muồi của một kỹ sư xây dựng. Họ có thể độc lập thiết kế các cấu kiện phức tạp, lập biện pháp thi công tối ưu, hoặc giám sát các hạng mục ngầm, phần thân của các tòa nhà cao tầng.
  • Chuyên gia có bằng thạc sĩ trở lên, chuyên môn phù hợp và có từ 5 đến dưới 8 năm kinh nghiệm: Sự kết hợp giữa học vấn cao và kinh nghiệm thực chiến vừa đủ để họ đảm nhận vai trò chủ trì bộ môn (ví dụ: chủ trì thiết kế kiến trúc, chủ trì thiết kế kết cấu, chủ trì thiết kế MEP).
  • Chuyên gia đảm nhiệm chức danh chủ trì triển khai một hoặc một số hạng mục thuộc gói thầu tư vấn: Trong một dự án tổng thể, việc chia nhỏ thành các hạng mục (như hạng mục cầu chính, hạng mục đường dẫn, hạng mục chiếu sáng) đòi hỏi những người chủ trì có năng lực chuyên môn sâu. Mức 55 triệu đồng/tháng phản ánh đúng giá trị của những kỹ sư trưởng bộ môn này.

Mức 3: Không quá 40.000.000 đồng/tháng

Đây là mức lương phổ biến cho đội ngũ kỹ sư có năng lực tốt, đang trong giai đoạn phát triển sự nghiệp và là lực lượng nòng cốt thực hiện khối lượng công việc lớn nhất trong các gói thầu tư vấn. Mức lương của chuyên gia này áp dụng cho:

  • Chuyên gia có bằng đại học, chuyên môn phù hợp và có từ 5 đến dưới 10 năm kinh nghiệm: Kỹ sư ở giai đoạn này đã thành thạo các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam (QCVN, TCVN). Họ có thể tự tin thực hiện công tác khảo sát hiện trường, lập bản vẽ thiết kế kỹ thuật, hoặc trực tiếp giám sát hiện trường (Site Engineer).
  • Chuyên gia có bằng thạc sĩ trở lên, chuyên môn phù hợp và có từ 3 đến dưới 5 năm kinh nghiệm: Những thạc sĩ trẻ tuổi bắt đầu áp dụng các kiến thức chuyên sâu vào thực tế, thường tham gia vào các công tác đòi hỏi tính toán chính xác cao như dự toán, bóc tách khối lượng, hoặc mô hình hóa thông tin công trình (BIM).

Mức 4: Không quá 30.000.000 đồng/tháng

Mức trần này dành cho các kỹ sư mới ra trường hoặc có ít kinh nghiệm, đóng vai trò hỗ trợ trong các nhóm tư vấn. Mức lương của chuyên gia ở bậc 4 áp dụng cho:

  • Chuyên gia có bằng đại học, chuyên môn phù hợp và có dưới 5 năm kinh nghiệm: Bao gồm các kỹ sư thiết kế tập sự, kỹ sư hiện trường mới tốt nghiệp, nhân viên trắc đạc, kỹ thuật viên phòng thí nghiệm hiện trường.
  • Chuyên gia có bằng thạc sĩ trở lên, chuyên môn phù hợp và có dưới 3 năm kinh nghiệm: Ngay cả với bằng thạc sĩ, nếu chưa tích lũy đủ thời gian cọ xát thực tế (dưới 3 năm), mức lương tính trong dự toán vẫn bị giới hạn ở mức 4. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của kinh nghiệm thực tiễn trong ngành xây dựng so với bằng cấp lý thuyết đơn thuần.

Bảng tổng hợp mức lương của chuyên gia tư vấn theo Thông tư 07/2026/TT-BNV

Để các kỹ sư dự toán và quản lý hợp đồng dễ dàng tra cứu, dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết các mức lương của chuyên gia dựa trên trình độ và thời gian kinh nghiệm:

Mức lương Mức trần tối đa (VNĐ/tháng) Yêu cầu về Bằng cấp Yêu cầu về Kinh nghiệm chuyên ngành Vai trò / Chức danh tương ứng trong dự án xây dựng
Mức 1 70.000.000 Bằng Đại học Từ 15 năm trở lên Chủ nhiệm đồ án, Chỉ huy trưởng tư vấn giám sát, Trưởng nhóm tư vấn
Mức 1 70.000.000 Bằng Thạc sĩ trở lên Từ 8 năm trở lên Chuyên gia cao cấp, Trưởng nhóm tư vấn, Chủ trì tổ chức gói thầu
Mức 2 55.000.000 Bằng Đại học Từ 10 đến dưới 15 năm Kỹ sư chủ chốt, Chủ trì bộ môn (Kiến trúc, Kết cấu, MEP)
Mức 2 55.000.000 Bằng Thạc sĩ trở lên Từ 5 đến dưới 8 năm Chủ trì triển khai hạng mục, Chuyên gia phân tích kết cấu
Mức 3 40.000.000 Bằng Đại học Từ 5 đến dưới 10 năm Kỹ sư thiết kế, Kỹ sư giám sát hiện trường, Kỹ sư dự toán
Mức 3 40.000.000 Bằng Thạc sĩ trở lên Từ 3 đến dưới 5 năm Kỹ sư mô hình BIM, Chuyên viên khảo sát địa chất
Mức 4 30.000.000 Bằng Đại học Dưới 5 năm Kỹ sư tập sự, Họa viên kết cấu, Kỹ thuật viên trắc đạc
Mức 4 30.000.000 Bằng Thạc sĩ trở lên Dưới 3 năm Nghiên cứu viên, Trợ lý kỹ sư cao cấp

Giải quyết bài toán đặc thù: Dự án quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp

Khoản đ Điều 3 của Thông tư 07/2026/TT-BNV mở ra một cơ chế linh hoạt vô cùng quan trọng cho ngành xây dựng. Đối với các dự án, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ hiện đại đòi hỏi chuyên gia tư vấn có trình độ chuyên môn kỹ thuật đặc biệt, khả năng cung ứng của thị trường lao động còn hạn chế hoặc điều kiện làm việc khó khăn, mức lương của chuyên gia có thể được xem xét điều chỉnh.

Trong thực tế xây dựng tại Việt Nam, chúng ta đang đối mặt với nhiều siêu dự án như đường sắt đô thị (Metro), cảng hàng không quốc tế Long Thành, các tuyến cao tốc xuyên núi, hay các công trình biển đảo. Những dự án này đòi hỏi các chuyên gia am hiểu về địa chấn, công nghệ đào hầm TBM, vật liệu siêu bền, hoặc quản lý rủi ro theo tiêu chuẩn FIDIC quốc tế. Nguồn nhân lực đáp ứng được các yêu cầu này trong nước rất khan hiếm. Hơn nữa, điều kiện làm việc tại các công trình vùng sâu, vùng xa, hải đảo vô cùng khắc nghiệt.

Thông tư cho phép chủ đầu tư căn cứ vào tính chất đặc thù của dự án để đề xuất mức lương của chuyên gia cao hơn mức trần quy định. Tuy nhiên, việc này đòi hỏi phải có sự giải trình chi tiết, khảo sát giá thị trường và phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc cơ quan thẩm định chấp thuận. Đây là “van an toàn” giúp các dự án trọng điểm quốc gia không bị ách tắc do không thể thuê được chuyên gia giỏi vì rào cản về đơn giá nhân công.

Phương pháp tính toán lương của chuyên gia trong dự toán gói thầu xây dựng

Việc nắm rõ các mức lương theo tháng là chưa đủ. Các kỹ sư làm công tác dự toán (QS – Quantity Surveyor) cần phải biết cách chuyển đổi mức lương của chuyên gia theo tháng thành các đơn giá phục vụ cho việc lập dự toán gói thầu. Quy trình tính toán chuẩn mực như sau:

Bước 1: Xác định lương theo ngày công

Theo quy định, mức lương tháng áp dụng cho 26 ngày công. Do đó, lương ngày của chuyên gia được tính bằng công thức:

Lương ngày = Mức lương tháng / 26

Ví dụ: Một Trưởng nhóm tư vấn thiết kế có bằng Đại học và 16 năm kinh nghiệm được áp dụng Mức 1 (70.000.000 đồng/tháng). Lương ngày của chuyên gia này là: 70.000.000 / 26 = 2.692.307 đồng/ngày.

Bước 2: Xác định lương theo giờ làm việc (nếu cần thiết)

Trong một số gói thầu tư vấn giám sát hoặc quản lý dự án yêu cầu tính toán chi phí theo giờ họp, giờ kiểm tra đột xuất, lương giờ được xác định dựa trên 8 giờ làm việc tiêu chuẩn mỗi ngày:

Lương giờ = Lương ngày / 8

Tiếp tục ví dụ trên, lương giờ của Trưởng nhóm tư vấn là: 2.692.307 / 8 = 336.538 đồng/giờ.

Bước 3: Tính toán tổng chi phí nhân công tư vấn

Tổng chi phí nhân công trong dự toán không chỉ bao gồm lương cơ bản mà còn phải tính đến các yếu tố khác theo quy định của pháp luật về xây dựng và lao động. Công thức tổng quát thường bao gồm:

  • Chi phí tiền lương: (Lương ngày x Số ngày công dự kiến tham gia dự án).
  • Các khoản phụ cấp lương: Phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại (nếu làm việc trong hầm, môi trường hóa chất), phụ cấp lưu trú (nếu công trình ở xa).
  • Các khoản trích theo lương: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn (thường tính bằng tỷ lệ % trên mức lương cơ bản theo quy định hiện hành của Nhà nước).

Lưu ý rằng, mức lương của chuyên gia quy định tại Thông tư 07/2026/TT-BNV là mức lương làm cơ sở (mức trần). Trong quá trình đấu thầu cạnh tranh, các nhà thầu có thể chào mức lương thấp hơn tùy thuộc vào chiến lược giá và năng lực tài chính của doanh nghiệp, nhưng không được vượt quá mức trần này khi lập và thẩm định dự toán gói thầu sử dụng vốn nhà nước.

Tác động của Thông tư 07/2026/TT-BNV đến thị trường tư vấn xây dựng

Sự ra đời của Thông tư quy định mức lương của chuyên gia mang lại những tác động sâu rộng, định hình lại thị trường tư vấn xây dựng tại Việt Nam:

Bảo vệ quyền lợi và nâng cao vị thế của kỹ sư xây dựng

Trước đây, tình trạng “ép giá” nhân công tư vấn trong các gói thầu vốn nhà nước diễn ra khá phổ biến do các định mức cũ không còn phù hợp. Nhiều kỹ sư có trình độ cao phải nhận mức thù lao không tương xứng với chất xám bỏ ra. Với mức trần lên đến 70.000.000 đồng/tháng, Thông tư đã chính thức công nhận giá trị lao động chất lượng cao. Điều này tạo động lực to lớn để các kỹ sư trẻ không ngừng học hỏi, nâng cao trình độ, tích lũy kinh nghiệm và các chứng chỉ hành nghề hạng I.

Minh bạch hóa công tác lập và thẩm định dự toán

Các cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước giờ đây đã có một thước đo pháp lý rõ ràng để đánh giá tính hợp lý của chi phí tư vấn trong các dự án đầu tư công. Việc áp dụng đúng mức lương của chuyên gia giúp chủ đầu tư tránh được các rủi ro pháp lý liên quan đến việc lập dự toán khống hoặc duyệt chi sai quy định. Đồng thời, nó cũng ngăn chặn tình trạng các nhà thầu chào giá nhân công quá thấp (dumping) để trúng thầu, sau đó cắt xén nhân sự, dẫn đến chất lượng tư vấn kém, ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn công trình.

Thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp tư vấn chuyên nghiệp

Các công ty tư vấn xây dựng buộc phải xây dựng hệ thống quản trị nhân sự bài bản hơn. Để chứng minh được nhân sự của mình thuộc Mức 1 hay Mức 2, doanh nghiệp cần có hồ sơ năng lực rõ ràng, bao gồm bằng cấp, chứng chỉ hành nghề và đặc biệt là quá trình đóng bảo hiểm xã hội để chứng minh số năm kinh nghiệm. Điều này sẽ dần loại bỏ các “doanh nghiệp ma” hoặc các đơn vị mượn danh nghĩa chuyên gia để trục lợi.

Hồ sơ và bằng chứng chứng minh năng lực chuyên gia tư vấn

Một trong những thách thức lớn nhất khi áp dụng Thông tư 07/2026/TT-BNV là việc chứng minh số năm kinh nghiệm của chuyên gia để xếp mức lương của chuyên gia tương ứng. Đối với các kỹ sư và bộ phận nhân sự của nhà thầu tư vấn, cần chuẩn bị kỹ lưỡng các hồ sơ sau:

  • Bằng cấp chuyên môn: Bản sao công chứng bằng Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ phù hợp với chuyên ngành tư vấn (ví dụ: Kỹ sư xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kỹ sư cầu đường, Kiến trúc sư, Kỹ sư điện nước…).
  • Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng: Chứng chỉ do Cục Quản lý hoạt động xây dựng (Bộ Xây dựng) hoặc Sở Xây dựng các tỉnh cấp. Hạng của chứng chỉ (Hạng I, II, III) cũng là một minh chứng gián tiếp cho số năm kinh nghiệm.
  • Hợp đồng lao động và Sổ bảo hiểm xã hội: Đây là bằng chứng thép để xác định thời gian công tác. Thời gian kinh nghiệm được tính là thời gian chuyên gia trực tiếp làm việc trong lĩnh vực tư vấn có liên quan. Thời gian làm việc trái ngành hoặc thời gian gián đoạn không đóng bảo hiểm có thể không được cơ quan thẩm định chấp nhận.
  • Hợp đồng tư vấn và Biên bản nghiệm thu: Đối với các chuyên gia tự do (Freelancer) hoặc chuyên gia đảm nhiệm chức danh Trưởng nhóm, cần cung cấp các hợp đồng kinh tế đã ký kết với tư cách là chủ trì hoặc trưởng nhóm, kèm theo biên bản nghiệm thu sản phẩm tư vấn để chứng minh vai trò và kinh nghiệm thực tế.

Những sai lầm thường gặp khi xác định lương của chuyên gia trong dự toán

Trong quá trình triển khai thực tế, các kỹ sư lập dự toán thường mắc phải một số lỗi sau đây dẫn đến việc dự toán bị trả về hoặc bị xuất toán khi quyết toán:

  1. Nhầm lẫn giữa “kinh nghiệm làm việc” và “kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn”: Một kỹ sư có thể đã tốt nghiệp 15 năm, nhưng trong đó có 5 năm làm công tác kinh doanh vật liệu xây dựng. Khi lập dự toán gói thầu thiết kế, chỉ được tính 10 năm kinh nghiệm tư vấn, do đó chỉ được áp dụng Mức 2 (tối đa 55 triệu) thay vì Mức 1 (70 triệu).
  2. Áp dụng cứng nhắc mức trần: Mức 70.000.000 đồng là mức “không quá” (tối đa). Tùy thuộc vào khả năng tài chính của dự án và mặt bằng chung, chủ đầu tư có thể phê duyệt mức thấp hơn (ví dụ 60 triệu). Việc mặc định lúc nào cũng lấy mức trần có thể khiến dự toán bị đánh giá là thiếu tính cạnh tranh hoặc lãng phí ngân sách.
  3. Quên tính yếu tố 26 ngày công: Khi quy đổi ra lương ngày để tính chi phí cho một gói thầu tư vấn giám sát kéo dài 15 ngày, nhiều người lấy lương tháng chia cho 30 ngày. Điều này làm giảm đơn giá ngày công của chuyên gia, gây thiệt thòi cho nhà thầu.
  4. Không có sự tương thích giữa nhân sự và quy mô dự án: Đưa một chuyên gia Mức 1 (15 năm kinh nghiệm) vào một gói thầu khảo sát địa hình cho công trình cấp IV đơn giản là một sự lãng phí và thường bị cơ quan thẩm định bác bỏ do không phù hợp với yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

Tải về văn bản pháp luật gốc

Để đảm bảo tính chính xác trong công tác tra cứu và áp dụng, các kỹ sư, chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn cần tham khảo trực tiếp văn bản gốc. Bạn đọc có thể tải về toàn văn thông tư tại liên kết chính thức từ Cổng thông tin điện tử Chính phủ dưới đây:

Thông tư số 7/2026/TT-BNV của Bộ Nội vụ: Quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu

Kết luận

Thông tư 07/2026/TT-BNV ngày 05/5/2026 của Bộ Nội vụ là một bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện thể chế quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Việt Nam. Việc quy định rõ ràng, chi tiết và sát với thực tế về mức lương của chuyên gia không chỉ bảo vệ quyền lợi chính đáng của đội ngũ kỹ sư, kiến trúc sư mà còn tạo ra một môi trường đấu thầu minh bạch, công bằng. Đối với các chuyên gia trong ngành xây dựng, việc nắm vững và vận dụng linh hoạt các quy định của Thông tư này vào công tác lập, thẩm định dự toán gói thầu là kỹ năng bắt buộc, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý dự án và chất lượng công trình xây dựng trong kỷ nguyên mới.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Cách tính lương theo ngày của chuyên gia tư vấn từ mức lương tháng quy định như thế nào cho đúng?

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 07/2026/TT-BNV, mức lương tháng được xây dựng dựa trên thời gian làm việc đủ 26 ngày công. Do đó, để xác định lương của chuyên gia theo ngày phục vụ cho việc lập dự toán chi tiết, bạn lấy mức lương tháng tương ứng chia cho 26. Ví dụ, mức lương tháng là 40.000.000 đồng (Mức 3), thì lương ngày sẽ là 40.000.000 / 26 = 1.538.461 đồng/ngày. Không được chia cho 30 hay 31 ngày.

2. Chuyên gia có bằng kỹ sư xây dựng nhưng thời gian làm việc bao gồm cả giai đoạn làm nhà thầu thi công, có được tính đủ số năm kinh nghiệm tư vấn không?

Thông tư quy định rõ yêu cầu về “kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn”. Nếu kỹ sư đó có thời gian làm việc trực tiếp trong lĩnh vực thi công xây dựng, khoảng thời gian đó có thể không được cơ quan thẩm định chấp nhận để tính vào số năm kinh nghiệm tư vấn (trừ khi gói thầu đang xét là gói thầu tư vấn quản lý dự án hoặc giám sát thi công, nơi kinh nghiệm thi công là một lợi thế bổ trợ, nhưng vẫn cần chứng minh được năng lực tư vấn). Tốt nhất, hồ sơ cần thể hiện rõ thời gian tham gia các hợp đồng tư vấn như thiết kế, khảo sát, lập dự án.

3. Đối với dự án xây dựng ở vùng hải đảo, điều kiện đi lại và làm việc cực kỳ khó khăn, mức lương của chuyên gia có được vượt khung 70.000.000 đồng/tháng không?

Có thể. Khoản đ Điều 3 của Thông tư cho phép điều chỉnh mức lương của chuyên gia đối với các dự án có điều kiện làm việc khó khăn, khả năng cung ứng lao động hạn chế. Tuy nhiên, để áp dụng mức vượt khung (cao hơn Mức 1), Chủ đầu tư phải lập báo cáo giải trình chi tiết, tiến hành khảo sát giá thị trường đối với các chuyên gia chấp nhận làm việc tại khu vực đó, và phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc cơ quan được ủy quyền thẩm định phê duyệt trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu.

4. Thời gian kinh nghiệm của chuyên gia được tính từ lúc tốt nghiệp đại học hay từ lúc được cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng?

Theo thông lệ và các quy định liên quan đến năng lực hoạt động xây dựng, thời gian kinh nghiệm trong chuyên ngành thường được tính từ thời điểm cá nhân đó có bằng cấp chuyên môn phù hợp (tốt nghiệp đại học) và bắt đầu tham gia vào các công việc thuộc lĩnh vực đó. Chứng chỉ hành nghề là văn bản xác nhận năng lực pháp lý để đảm nhận các chức danh chủ trì, chủ nhiệm, nhưng không phải là mốc thời gian bắt đầu tính kinh nghiệm. Tuy nhiên, để chứng minh số năm kinh nghiệm này một cách hợp lệ khi thẩm định lương của chuyên gia, cần có hồ sơ đóng bảo hiểm xã hội liên tục hoặc các hợp đồng lao động, hợp đồng chuyên môn rõ ràng.

5. Mức lương quy định trong Thông tư 07/2026/TT-BNV đã bao gồm các khoản bảo hiểm xã hội, y tế và thuế thu nhập cá nhân chưa?

Mức lương của chuyên gia quy định tại Thông tư (ví dụ: 70.000.000 đồng, 55.000.000 đồng…) là mức lương cơ bản làm cơ sở tính toán. Trong quá trình lập dự toán gói thầu theo các quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, từ mức lương cơ bản này, người lập dự toán sẽ tính thêm các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn do doanh nghiệp đóng) để ra chi phí nhân công trực tiếp. Thuế thu nhập cá nhân là nghĩa vụ của cá nhân chuyên gia và thường được tính toán dựa trên thu nhập thực nhận sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ, không nằm trong cấu trúc chi phí do doanh nghiệp tư vấn trích nộp theo lương.

Zalo
Hãy để chúng tôi phục vụ bạn
Hotline: 0868.393.098