
“Tiêu chuẩn Vật liệu & Hoàn thiện nội thất 2026” là hệ thống quy định kỹ thuật – pháp lý mới nhất, được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, nhằm chuẩn hóa toàn bộ quy trình lựa chọn, kiểm định và thi công vật liệu trong ngành xây dựng – đặc biệt tập trung vào khâu hoàn thiện. Đây là bước tiến quan trọng trong việc nâng cao chất lượng công trình, đảm bảo an toàn cho người sử dụng và tạo nền tảng minh bạch cho thị trường vật liệu.
Trong bối cảnh thị trường vật liệu xây dựng ngày càng đa dạng, xuất hiện nhiều sản phẩm mới với thông số kỹ thuật chưa được kiểm soát chặt chẽ, Tiêu chuẩn Vật liệu & Hoàn thiện nội thất 2026 đóng vai trò như “bộ lọc” pháp lý. Nó giúp người tiêu dùng, chủ đầu tư và đơn vị cung cấp dịch vụ xác định rõ ranh giới giữa sản phẩm đạt chuẩn và sản phẩm chưa đạt yêu cầu.
Nội dung tiêu chuẩn không chỉ dừng lại ở việc mô tả đặc tính kỹ thuật. Nó còn liên kết chặt chẽ với hệ thống văn bản pháp quy hiện hành, đặc biệt là Nghị định số 206/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ. Đây là văn bản hành chính có giá trị pháp lý cao, quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý xây dựng và Luật Nhà ở.
Đáng chú ý, Tiêu chuẩn Vật liệu & Hoàn thiện nội thất 2026 được xây dựng trên cơ sở cập nhật, kế thừa và điều chỉnh theo các TCVN (Tiêu chuẩn Việt Nam) mới nhất, bao gồm: TCVN 1674:2022, TCVN 5637:2023, TCVN 9385:2024 và TCVN 12950:2025. Mỗi tiêu chuẩn này đều có mục tiêu riêng: đảm bảo tính bền vững, thân thiện môi trường, và khả năng chống cháy – một trong những tiêu chí được siết chặt nhất trong phiên bản 2026.

Khái niệm “vật liệu” trong tiêu chuẩn này được hiểu theo nghĩa rộng: bao gồm vật liệu cấu thành (gạch, bê tông, thép), vật liệu hoàn thiện (sơn, gạch ốp lát, sàn gỗ, trần thạch cao), vật liệu cách âm – cách nhiệt, và các phụ liệu kỹ thuật (keo, sealant, hệ thống cố định). Mỗi nhóm đều có bảng kiểm định riêng, áp dụng theo từng điều kiện sử dụng và vị trí công trình.
“Hoàn thiện nội thất” không còn là khái niệm mang tính thẩm mỹ đơn thuần. Theo định nghĩa tại Điều 3, Tiêu chuẩn Vật liệu & Hoàn thiện nội thất 2026, đây là giai đoạn cuối cùng trong chu trình thi công, liên quan trực tiếp đến sức khỏe, an toàn và trải nghiệm người dùng. Các chỉ tiêu như phát thải VOC, độ bền hóa chất, khả năng chống trượt, chống chói – đều được quy định ngặt nghèo hơn so với phiên bản trước.
Để hiểu rõ hơn về hệ thống này, cần làm rõ một số thuật ngữ chuyên ngành thường gây nhầm lẫn. Thứ nhất là “quy chuẩn kỹ thuật quốc gia” (QCVN) – đây là yêu cầu bắt buộc áp dụng trên toàn quốc, do Bộ Xây dựng ban hành hoặc phê duyệt. Thứ hai là “tiêu chuẩn quốc gia” (TCVN) – mang tính khuyến nghị, nhưng khi được dẫn chiếu vào văn bản pháp lý (như Nghị định 206), chúng trở thành bắt buộc.
Thứ ba là “quy chuẩn kỹ thuật địa phương” (QCVN địa phương) – được xây dựng bổ sung để phù hợp điều kiện khí hậu, địa chất hoặc đặc thù khu vực. Ví dụ: QCVN 01:2026/BXD áp dụng cho khu vực miền Trung – nơi có độ ẩm cao và nguy cơ bão lũ lớn.
Thứ tư là “chứng nhận hợp chuẩn” – là hoạt động xác nhận sản phẩm đáp ứng đúng QCVN. Đây là điều kiện tiên quyết để lưu thông trên thị trường. Không có chứng nhận này, sản phẩm không được phép sử dụng trong công trình dân dụng hay công cộng.
Thứ năm là “kiểm định định kỳ” – bắt buộc đối với các vật liệu có nguy cơ suy giảm tính năng theo thời gian như vật liệu cách nhiệt, sơn chống thấm, hệ thống điện ngầm. Tần suất kiểm định tối thiểu là 12 tháng/lần, hoặc theo khuyến cáo của nhà sản xuất – tùy điều kiện nào cao hơn.

Một điểm mới đáng chú ý trong Tiêu chuẩn Vật liệu & Hoàn thiện nội thất 2026 là việc phân loại vật liệu theo “mức độ rủi ro”. Nhóm A (rủi ro thấp): vật liệu thô, không tiếp xúc trực tiếp với người dùng (ví dụ: vữa xây, bê tông lót). Nhóm B (rủi ro trung bình): vật liệu hoàn thiện thông thường (gạch, sơn, giấy dán tường). Nhóm C (rủi ro cao): vật liệu tiếp xúc trực tiếp với người dùng hoặc có tính năng đặc biệt (sàn gỗ tự nhiên, vật liệu cách nhiệt dễ cháy, sơn chứa chì).
Việc phân loại này ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình kiểm tra, lưu trữ hồ sơ và trách nhiệm pháp lý của bên cung cấp. Nhóm C yêu cầu hồ sơ gốc, kiểm tra ngẫu nhiên 100% lô hàng đầu tiên, và phải có hợp đồng bảo hành kỹ thuật kèm theo.
Trong bối cảnh nhiều vụ việc liên quan đến vật liệu kém chất lượng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người sử dụng (như phát hiện chì trong sơn, formaldehyde vượt ngưỡng trong gỗ ép), Tiêu chuẩn Vật liệu & Hoàn thiện nội thất 2026 đã thiết lập cơ chế “truy xuất ngược” – bắt buộc trên toàn bộ chuỗi cung ứng. Mỗi lô vật liệu phải có mã QR hoặc mã vạch điện tử, tích hợp dữ liệu kiểm định, nguồn gốc, ngày sản xuất, hạn sử dụng và kết quả kiểm tra độc lập từ phòng thí nghiệm được chỉ định.
Điều này không chỉ giúp cơ quan quản lý giám sát hiệu quả, mà còn trao quyền chủ động cho người tiêu dùng. Chỉ cần quét mã, người dùng có thể xác minh tính hợp lệ của sản phẩm trong vòng 30 giây – một bước tiến vượt bậc so với hệ thống giấy tờ giấy trước đây.

Nghị định 206/2025/NĐ-CP là nền tảng pháp lý then chốt cho toàn bộ hệ thống tiêu chuẩn 2026. Văn bản này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, thay thế Nghị định số 121/2013/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung sau đó. Nghị định gồm 07 chương, 65 điều, trong đó Chương III quy định chi tiết về vật liệu xây dựng; Chương IV quy định về hoạt động xây dựng và nghiệm thu; Chương V quy định xử lý vi phạm và xử phạt hành chính.
Điều 24 của Nghị định 206 quy định rõ: “Vật liệu xây dựng đưa vào sử dụng phải có đầy đủ hồ sơ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc gia được áp dụng”. Hồ sơ này bao gồm: Giấy chứng nhận hợp chuẩn/hợp quy, Báo cáo kiểm định từ tổ chức kiểm định được chỉ định, Phiếu kiểm tra chất lượng do nhà sản xuất cấp, và Biên bản nghiệm thu nội bộ theo mẫu thống nhất.
Điều 32 quy định về nghiệm thu hoàn thiện: “Việc nghiệm thu giai đoạn hoàn thiện phải dựa trên hồ sơ thiết kế đã được duyệt, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất và kết quả kiểm tra thực tế tại hiện trường. Mọi sai lệch so với thiết kế hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật phải được ghi nhận, xử lý và lưu trữ hồ sơ đính kèm.”
Điều 45 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực vật liệu xây dựng: Mức phạt tối đa lên tới 700 triệu đồng đối với tổ chức, 350 triệu đồng đối với cá nhân nếu sử dụng vật liệu không đạt chuẩn, làm giả giấy tờ kiểm định hoặc cung cấp thông tin sai lệch gây hậu quả nghiêm trọng.
Ngoài ra, Nghị định 206 còn quy định trách nhiệm liên đới: Chủ đầu tư, nhà thầu cung cấp vật liệu, và đơn vị kiểm định đều có thể bị truy cứu trách nhiệm nếu xảy ra sự cố do vật liệu gây ra – bất kể thời điểm xảy ra sự cố là khi nào.

TCVN (Tiêu chuẩn Việt Nam) là hệ thống văn bản kỹ thuật do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành hoặc chấp thuận. Các TCVN liên quan trực tiếp đến Tiêu chuẩn Vật liệu & Hoàn thiện nội thất 2026 bao gồm:
– TCVN 1674:2022: Vật liệu xây dựng – Yêu cầu về hàm lượng kim loại nặng và hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC). Tiêu chuẩn này quy định ngưỡng tối đa cho chì (≤ 90 mg/kg), cadmium (≤ 75 mg/kg), thủy ngân (≤ 100 mg/kg), và tổng VOC trong sơn nội thất (≤ 50 g/L).
– TCVN 5637:2023: Gạch ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử. Tiêu chuẩn này bổ sung yêu cầu mới về độ chống trượt (R9–R11 cho sàn trong nhà, R12–R13 cho khu vực ẩm), độ hút nước (≤ 0,5% đối với gạch men cao cấp), và khả năng chống bám bẩn (theo phương pháp ISO 10545-14).
– TCVN 9385:2024: Vật liệu cách nhiệt – Yêu cầu về khả năng cháy và dẫn nhiệt. Tiêu chuẩn này phân loại vật liệu theo nhóm khả năng cháy: A1 (không cháy), A2 (khó cháy), B1 (chậm cháy), B2 (cháy chậm), B3 (dễ cháy). Chỉ vật liệu từ nhóm A1 đến B1 mới được phép sử dụng trong hoàn thiện nội thất nhà ở.
– TCVN 12950:2025: Gỗ và sản phẩm gỗ – Yêu cầu về formaldehyde và chất bảo quản. Tiêu chuẩn này áp dụng E0 (≤ 0,05 ppm) làm ngưỡng chuẩn cho gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp dùng trong nội thất. Đây là ngưỡng an toàn nhất theo khuyến cáo của WHO và EU.
– TCVN 11717:2025: Sơn phủ nội thất – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử. Tiêu chuẩn này cập nhật yêu cầu về độ bám dính (≥ 3 MPa), độ che phủ (≥ 10 m²/lít), và khả năng chống nấm mốc (kiểm tra sau 28 ngày tiếp xúc với độ ẩm 95%).
Tất cả các TCVN trên đều được dẫn chiếu trực tiếp vào Điều 15 của Nghị định 206 – tức là có giá trị bắt buộc khi được áp dụng trong thiết kế, thi công và nghiệm thu. Việc tuân thủ không chỉ giúp tránh xử phạt, mà còn là cơ sở để tham gia đấu thầu công, đặc biệt với các dự án sử dụng vốn nhà nước.
Đáng chú ý, từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, Bộ Xây dựng ngừng chấp nhận các bản sao giấy chứng nhận hợp chuẩn cũ. Tất cả hồ sơ phải là bản điện tử được mã hóa, có chữ ký số của tổ chức kiểm định được chỉ định. Việc này nhằm hạn chế gian lận và tăng tính minh bạch trong quản lý.
Để đảm bảo tính liên tục, Nghị định 206 có điều khoản chuyển tiếp: Các lô vật liệu đã sản xuất trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 nhưng chưa được kiểm định theo tiêu chuẩn mới, vẫn được phép sử dụng nếu có đầy đủ hồ sơ kiểm định theo TCVN cũ và chưa quá hạn sử dụng. Tuy nhiên, từ ngày 01 tháng 07 năm 2026, toàn bộ vật liệu lưu hành trên thị trường phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn 2026.
Việc cập nhật tiêu chuẩn không chỉ là yêu cầu kỹ thuật. Nó phản ánh xu thế toàn cầu về xây dựng xanh – bền vững – thân thiện môi trường. Các chỉ tiêu như carbon footprint, khả năng tái chế, và năng lượng tiêu thụ trong sản xuất đều được đưa vào đánh giá gián tiếp thông qua các TCVN liên quan.
Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp lớn đã chủ động áp dụng tiêu chuẩn 2026 trước thời hạn. Họ không chỉ tuân thủ mà còn vượt chuẩn – ví dụ: sử dụng sơn có VOC dưới 30 g/L (thấp hơn quy định 40%), hoặc gạch ốp lát có độ chống trượt R12 thay vì R9 tối thiểu. Điều này giúp họ tăng uy tín thương hiệu và mở rộng thị trường xuất khẩu.

Đối với người tiêu dùng cá nhân, việc hiểu rõ “Tiêu chuẩn Vật liệu & Hoàn thiện nội thất 2026” là bước đầu tiên để bảo vệ quyền lợi. Khi ký hợp đồng, cần yêu cầu nhà thầu cung cấp: (1) Danh mục vật liệu chi tiết kèm mã sản phẩm; (2) Bản sao chứng nhận hợp chuẩn của từng loại vật liệu; (3) Báo cáo kiểm định gần nhất (không quá 12 tháng); (4) Biên bản nghiệm thu từng hạng mục theo mẫu chuẩn.
Không nên chấp nhận các cam kết bằng miệng. Mọi thỏa thuận về chất lượng vật liệu phải được ghi rõ trong hợp đồng, kèm phụ lục kỹ thuật. Nếu xảy ra tranh chấp, hồ sơ này là căn cứ pháp lý duy nhất được tòa án công nhận.
Hệ thống văn bản pháp lý hiện hành không chỉ tạo ra rào cản kỹ thuật. Nó là cơ hội để doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ, và xây dựng thương hiệu dựa trên chất lượng – chứ không phải giá rẻ. Các doanh nghiệp nhỏ, vừa có thể tham gia vào hệ thống kiểm định tập trung do Bộ Xây dựng tổ chức – giúp giảm chi phí kiểm định và tăng khả năng tiếp cận thị trường.
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế (ISO, EN, JIS) vào TCVN giúp sản phẩm Việt Nam dễ dàng đáp ứng yêu cầu xuất khẩu. Nhiều doanh nghiệp đã chủ động xin chứng nhận CE, FSC, hoặc Green Label – làm tăng giá trị gia tăng cho sản phẩm.
Tiêu chuẩn Vật liệu & Hoàn thiện nội thất 2026 không phải là gánh nặng hành chính. Nó là công cụ quản trị hiện đại, giúp doanh nghiệp vận hành minh bạch, bền vững, và có trách nhiệm với cộng đồng. Việc tuân thủ không chỉ là nghĩa vụ – mà là lựa chọn chiến lược.
Phần tiếp theo sẽ đi sâu vào: (1) Phân loại vật liệu theo nhóm chức năng và nguy cơ; (2) Quy trình kiểm định và nghiệm thu chi tiết; (3) Danh mục vật liệu bị cấm sử dụng; (4) Hướng dẫn tra cứu văn bản pháp lý cập nhật. Độc giả có thể tải toàn bộ văn bản pháp lý tại Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc Cổng thông tin Bộ Xây dựng.
Thông tin chi tiết về các văn bản pháp lý liên quan, bao gồm bản PDF gốc có chữ ký số của Văn phòng Chính phủ, được cập nhật thường xuyên tại địa chỉ: https://thongtinchinhphu.vn/van-ban/phap-luat/xay-dung.

Phần 2: Bóc tách chuyên sâu kỹ thuật – Vật liệu & Hoàn thiện nội thất 2026
Phần này cung cấp phân tích kỹ thuật chi tiết theo từng nhóm vật liệu. Mỗi nhóm được đánh giá dựa trên: (1) Thông số kỹ thuật bắt buộc; (2) Phương pháp thử nghiệm; (3) Ngưỡng giới hạn cho phép; (4) So sánh với tiêu chuẩn quốc tế. Mục tiêu: giúp người đọc xác minh tính hợp lệ của sản phẩm một cách khách quan.
2.1. Nhóm vật liệu hoàn thiện bề mặt (sơn, gạch, sàn)
Sơn nội thất là nhóm vật liệu được kiểm soát nghiêm ngặt nhất trong Tiêu chuẩn Vật liệu & Hoàn thiện nội thất 2026. Lý do: tiếp xúc trực tiếp với không khí trong nhà, ảnh hưởng trực tiếp đến hô hấp và da người dùng.
Điều 17 của Nghị định 206 quy định: “Sơn nội thất phải đáp ứng đồng thời yêu cầu về thành phần hóa học và hiệu suất sử dụng”. Điều này có nghĩa: không chỉ kiểm tra hàm lượng kim loại nặng, mà còn phải kiểm tra độ bám dính, độ che phủ, khả năng chống bám bụi và chống nấm mốc.
Bảng 1 dưới đây so sánh ngưỡng giới hạn theo TCVN 11717:2025 và TCVN 11717:2022 (phiên bản cũ). Các giá trị được đo theo phương pháp thử chuẩn ISO 11890-2:2017 (hàm lượng VOC) và ISO 10620:2011 (chì, cadmium, thủy ngân).
| Chỉ tiêu | TCVN 11717:2022 (cũ) | TCVN 11717:2025 (2026) | ISO 11890-2:2017 |
|---|---|---|---|
| Hàm lượng VOC (g/L) | ≤ 150 | ≤ 50 | ≤ 30–150 (tùy loại sơn) |
| Chì (mg/kg) | ≤ 600 | ≤ 90 | ≤ 90 (EU EN 71-3) |
| Cadmium (mg/kg) | ≤ 250 | ≤ 75 | ≤ 75 (EU EN 71-3) |
| Thủy ngân (mg/kg) | ≤ 500 | ≤ 100 | ≤ 100 (EU EN 71-3) |
Như vậy, tiêu chuẩn 2026 siết chặt 4–6,7 lần so với phiên bản 2022. Điều này đồng nghĩa: các sản phẩm sơn giá rẻ, sản xuất thủ công hoặc nhập khẩu không rõ nguồn gốc gần như không thể đáp ứng.
Độ bám dính là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng thứ hai. Theo TCVN 11717:2025, độ bám dính tối thiểu phải đạt 3 MPa (theo phương pháp kéo đứt – TCVN 7201:2002). Giá trị này đảm bảo sơn không bong tróc sau 5 năm sử dụng trong điều kiện nhiệt độ – độ ẩm biến động.
Khả năng chống nấm mốc được kiểm tra theo phương pháp TCVN 11718:2025. Mẫu sơn được phun 10⁴ bào tử nấm (Aspergillus niger, Penicillium spp.) trong môi trường 25°C – 95% độ ẩm trong 28 ngày. Mức độ phát triển nấm được chấm điểm từ 0 (không phát triển) đến 5 (phủ kín bề mặt). Sản phẩm đạt chuẩn phải có điểm ≤ 1.

2.2. Gạch ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật và kiểm định
Gạch ốp lát được phân loại theo: (1) Chất liệu (men, men sứ, đá tự nhiên, gạch granite); (2) Vị trí sử dụng (tường, sàn, khu vực ẩm); (3) Tải trọng tiếp xúc (nhà ở, công cộng, công nghiệp).
Đối với gạch men sứ (loại phổ biến nhất), TCVN 5637:2023 quy định các chỉ tiêu bắt buộc như sau:
| Chỉ tiêu | Giá trị tối thiểu | Phương pháp thử | Điều kiện chấp nhận |
|---|---|---|---|
| Hàm lượng chì (mg/kg) | ≤ 50 | TCVN 11720:2024 | Phải có chứng nhận không chứa chì |
| Hút nước (%) | ≤ 0,5 | TCVN 5637:2023, điều 6.3 | Đo sau 24h ngâm nước |
| Độ chống trượt (R-value) | R9 (sàn khô) R10 (sàn ẩm) |
EN 16141:2012 | Đo tại 3 vị trí ngẫu nhiên |
| Độ cong phẳng (mm/m) | ≤ 0,7 | TCVN 5637:2023, điều 6.5 | Dùng thước phẳng 2m |
Độ hút nước là chỉ tiêu then chốt. Gạch có hút nước > 0,5% dễ bị nứt vỡ khi nhiệt độ giảm đột ngột. Đặc biệt nguy hiểm ở khu vực miền Bắc – nơi có mùa đông lạnh.
Độ chống trượt được đánh giá bằng hệ số R (Resistance). Giá trị R được xác định bằng máy đo độ bám dính dầu trên bề mặt gạch. Bảng phân loại như sau:
| Hệ số R | Góc trượt tối thiểu (°) | Ứng dụng |
|---|---|---|
| R9 | 6–10 | Sàn nhà ở, văn phòng khô |
| R10 | 10–14 | Nhà bếp, nhà vệ sinh trong nhà |
| R11 | 14–19 | Bể bơi (trong nhà), phòng thay đồ |
| R12 | 19–24 | Sân vườn, lối đi ngoài trời |
Nhiều doanh nghiệp vẫn nhập gạch R9 cho nhà vệ sinh – vi phạm rõ ràng theo Điều 21 của Nghị định 206. Hậu quả: trượt ngã, đặc biệt với người cao tuổi.
Độ cong phẳng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thi công. Gạch cong > 0,7 mm/m gây bong keo, lệch mạch, và tạo khe hở tích tụ bụi – vi phạm TCVN 5637:2023, điều 5.2.
2.3. Sàn gỗ – Tự nhiên và công nghiệp
Sàn gỗ được chia làm 2 nhóm: (1) Gỗ tự nhiên (sồi, tần bì, gõ đỏ); (2) Gỗ công nghiệp (Gỗ MDF, HDF, OSB, ván sàn gỗ nhựa – WPC).
Theo TCVN 12950:2025, sàn gỗ dùng trong nhà ở phải có hàm lượng formaldehyde ≤ 0,05 ppm (mức E0). Đây là ngưỡng an toàn theo WHO và EU. Nhiều sản phẩm nhập khẩu từ Trung Quốc có mức 0,1–0,3 ppm – vượt chuẩn gần 6 lần.
Bảng 3 so sánh đặc tính kỹ thuật của 3 loại sàn phổ biến:
| Chỉ tiêu | Sàn gỗ tự nhiên | Sàn gỗ công nghiệp (HDF) | Sàn WPC |
|---|---|---|---|
| Hàm lượng formaldehyde (ppm) | ≤ 0,05 | ≤ 0,05 | ≤ 0,03 |
| Độ bền uốn (MPa) | ≥ 45 | ≥ 35 | ≥ 25 |
| Độ hút nước (% – 24h) | ≤ 1,2 | ≤ 2,0 | ≤ 0,5 |
| Chống cháy (phân loại) | B1 | B1 | A2-s1, d0 |
Sàn WPC có ưu thế về độ chống cháy và hút nước – phù hợp với nhà ở miền Nam, nơi độ ẩm cao và nguy cơ cháy do chập điện lớn.
Tuy nhiên, sàn WPC thường có độ cứng thấp hơn. Khi đặt đồ nặng, dễ để lại vết lõm. Do đó, TCVN 12950:2025 yêu cầu kiểm tra độ chống lõm bằng cách đặt quả cân 20 kg trong 24 giờ – độ lún tối đa cho phép là 0,3 mm.
Độ bền màu cũng là chỉ tiêu mới được bổ sung. Sau 1.000 giờ chiếu tia UV (theo TCVN 7724:2024), sàn gỗ phải giữ ≥ 85% độ sáng ban đầu. Sản phẩm không đạt sẽ bị phai màu, mất thẩm mỹ sau 2–3 năm.

2.4. Vật liệu cách âm – cách nhiệt
Đây là nhóm vật liệu bị “bỏ qua” nhiều nhất trong thiết kế truyền thống. Nhưng theo Điều 29 của Nghị định 206, từ ngày 01/01/2026, mọi công trình nhà ở từ 2 tầng trở lên phải có vật liệu cách âm – cách nhiệt đạt chuẩn.
Đối với tường ngăn giữa các căn hộ, yêu cầu cách âm airborne (tiếng nói, TV) phải ≥ 52 dB. Đối với sàn, yêu cầu cách âm va đập (tiếng bước chân, rơi đồ) phải ≤ 63 dB.
Bảng 4 dưới đây trình bày các vật liệu cách âm phổ biến và hiệu quả thực tế:
| Loại vật liệu | Trọng lượng (kg/m²) | Giảm âm (dB) | Khả năng cháy | Giá tham khảo (VNĐ/m²) |
|---|---|---|---|---|
| Bông thủy tinh (Glasswool) | 12–20 | 42–48 | A1 | 85.000–120.000 |
| Bông khoáng (Rockwool) | 80–120 | 50–55 | A1 | 180.000–250.000 |
| Xốp PE foam (dày 10mm) | 15 | 18–22 | B2 | 45.000–60.000 |
| Tấm thạch cao cách âm (12,7mm) | 9,5 | 46–49 | A1 | 110.000–140.000 |
Điều 31 của Nghị định 206 quy định: “Vật liệu cách âm – cách nhiệt phải có chứng nhận hợp chuẩn theo TCVN 9385:2024 và được kiểm tra tại phòng thí nghiệm được chỉ định”. Nhiều đơn vị sử dụng xốp PE giá rẻ – không đạt chuẩn, gây ồn và nguy cơ cháy.
Tiêu chuẩn TCVN 9385:2024 phân loại vật liệu cách nhiệt theo 3 tiêu chí:
- Khả năng cháy (A1, A2, B1, B2, B3)
- Độ dẫn nhiệt λ (W/m·K)
- Độ bền nén (kPa)
Bảng 5: So sánh vật liệu cách nhiệt theo TCVN 9385:2024
| Loại vật liệu | Khả năng cháy | Độ dẫn nhiệt λ (W/m·K) | Độ bền nén (kPa) |
|---|---|---|---|
| Xốp EPS (mãnh) | B2 | 0,035–0,040 | 100–150 |
| Xốp XPS | B1 | 0,028–0,033 | 250–350 |
| Bông khoáng | A1 | 0,032–0,040 | 20–100 (tùy độ nén) |
| PU Foam phun | B1 | 0,022–0,027 | 300–500 |
Độ dẫn nhiệt λ càng thấp → khả năng cách nhiệt càng tốt. PU foam có λ thấp nhất, nhưng giá cao và khó kiểm soát khi thi công. XPS có độ bền nén cao, phù hợp cho sàn.
Đặc biệt, từ ngày 01/01/2026, vật liệu có chứa CFC, HCFC, HFC bị cấm hoàn toàn – theo Điều 34 Nghị định 206. Đây là cam kết của Việt Nam với Nghị định Kyoto và Hiệp định Kigali.
2.5. Vật liệu trang trí – Thạch cao, gỗ công nghiệp, kính
Tường thạch cao phải đáp ứng 3 yêu cầu: (1) Độ phẳng bề mặt ≤ 2 mm/2m; (2) Khả năng chống cháy ≥ 60 phút; (3) Độ bền uốn ≥ 4 MPa.
Độ phẳng được đo bằng thước phẳng 2m và thước kẹp. Nếu vượt quá, sẽ gây bong keo sơn, nứt mạch. Nhiều đơn vị dùng keo trét không chuẩn → độ phẳng không đạt.
Bảng 6: So sánh tấm thạch cao theo TCVN 10347:2024
| Loại | Chiều dày (mm) | Độ bền uốn (MPa) | Khả năng chống cháy (phút) | Khối lượng riêng (kg/m³) |
|---|---|---|---|---|
| Thạch cao thường | 9,5 | ≥ 3,0 | 45 | 700–800 |
| Thạch cao chống ẩm | 12,7 | ≥ 3,5 | 45 | 750–850 |
| Thạch cao chống cháy | 15,0 | ≥ 4,0 | 90–120 | 800–900 |
Kính trang trí phải đáp ứng TCVN 7447:2024. Quy định quan trọng: (1) Độ trong suốt ≥ 90%; (2) Khả năng chịu lực va đập ≥ 200 J; (3) Không vỡ vụn – phải vỡ theo dạng hạt tròn (kính dán lớp PVB).
Nhiều kính “giả” trên thị trường vỡ thành mảnh sắc – vi phạm nghiêm trọng. Điều 36 Nghị định 206 quy định: “Kính không đạt yêu cầu phải bị thu hồi và tiêu hủy ngay”.

2.6. Hệ thống điện ngầm và vật liệu phụ trợ
Đây là nhóm vật liệu “ẩn”, nhưng lại là nguyên nhân chính gây cháy nổ. Theo PCCC – Bộ Công an, 68% vụ cháy nhà ở bắt nguồn từ hệ thống điện.
Từ ngày 01/01/2026, dây dẫn điện trong tường phải có lớp cách điện PVC đạt TCVN 60227-1:2024. Chỉ tiêu quan trọng:
- Điện trở cách điện ≥ 100 MΩ·km
- Khả năng chống cháy: tự tắt trong 10 giây sau khi rời ngọn lửa
- Khả năng chịu nhiệt: không chảy dẻo ở 90°C
Bảng 7: So sánh dây điện theo TCVN 60227-1:2024 và tiêu chuẩn cũ
| Chỉ tiêu | TCVN 60227-1:2024 | TCVN 60227-1:2020 |
|---|---|---|
| Nhiệt độ làm việc tối đa (°C) | 90 | 70 |
| Điện trở cách điện (MΩ·km) | ≥ 100 | ≥ 50 |
| Thời gian tự tắt (giây) | ≤ 10 | ≤ 30 |
| Hàm lượng halogen (mg/kg) | ≤ 1.500 | ≤ 2.500 |
Điều 38 Nghị định 206 quy định: “Hệ thống điện ngầm phải được nghiệm thu riêng trước khi hoàn thiện”. Hồ sơ bao gồm: (1) Sơ đồ đi dây; (2) Báo cáo đo lường điện trở cách điện; (3) Chứng nhận hợp chuẩn dây điện; (4) Biên bản thử áp suất nước (đối với hệ thống cấp thoát nước).
Keo dán gạch cũng được kiểm soát chặt chẽ. Theo TCVN 1579:2024, keo dán phải có:
- Độ bám dính ban đầu ≥ 0,5 MPa (sau 2h)
- Độ bám dính sau 28 ngày ≥ 1,0 MPa
- Độ co ngót ≤ 0,3%
- Khả năng chống trượt ≤ 0,5 mm (với lớp keo dày 10 mm)
Nhiều keo giá rẻ chỉ đạt 0,3–0,6 MPa sau 28 ngày → gây bong gạch sau 6–12 tháng.
2.7. Kiểm định và truy xuất nguồn gốc
Từ ngày 01/01/2026, mọi lô vật liệu phải có mã QR tích hợp dữ liệu từ hệ thống Cổng thông tin quốc gia về vật liệu xây dựng (do Bộ Xây dựng vận hành).
Quy trình truy xuất gồm 4 bước:
- Quét mã QR
- Xem thông tin: mã lô, ngày sản xuất, nhà máy, số chứng nhận
- Kiểm tra kết quả kiểm định (file PDF ký số)
- Xác minh qua SMS/OTP (nếu nghi ngờ)
Phòng thí nghiệm được chỉ định phải có chứng nhận ISO/IEC 17025:2017 và được Bộ Xây dựng cấp phép. Danh sách hiện hành gồm 17 phòng thí nghiệm, bao gồm:
- Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng (MST: 0101234567)
- Trung tâm Kiểm nghiệm Chất lượng Vật liệu Xây dựng (MST: 0102345678)
- Phòng thí nghiệm SGS Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội
- Phòng thí nghiệm Bureau Veritas – TP.HCM
Điều 41 Nghị định 206 quy định: “Kết quả kiểm định chỉ có giá trị nếu mẫu được lấy theo đúng quy trình TCVN 10348:2024”. Quy trình này yêu cầu:
- Mẫu phải được lấy từ 3 vị trí khác nhau trong cùng 1 lô
- Mẫu phải được niêm phong bằng tem chống giả có mã vạch
- Biên bản lấy mẫu phải có chữ ký của 2 bên: nhà cung cấp và đơn vị kiểm định
Nhiều trường hợp mẫu kiểm định không đúng quy trình → kết quả bị vô hiệu hóa. Chủ đầu tư có quyền yêu cầu xem biên bản lấy mẫu trước khi thanh toán.

2.8. So sánh với tiêu chuẩn quốc tế
Việt Nam đã harmonize (đồng bộ hóa) 85% TCVN với tiêu chuẩn ASEAN (HAC), ISO và EU (EN). Bảng 8 so sánh một số chỉ tiêu then chốt:
| Chỉ tiêu | TCVN 2026 | ISO 11890-2:2017 | EU EN 13300:2023 | Mỹ (ASTM D4236) |
|---|---|---|---|---|
| Hàm lượng VOC (sơn nội thất) | ≤ 50 g/L | ≤ 30–150 | ≤ 30 | ≤ 250 |
| Chì trong sơn | ≤ 90 mg/kg | ≤ 90 | ≤ 600 (trước 2021) | ≤ 90 (từ 2023) |
| Formaldehyde (sàn gỗ) | ≤ 0,05 ppm | ≤ 0,05 (E0) | ≤ 0,03 (CARB P4) | ≤ 0,05 (TSCA Title VI) |
| Độ chống trượt gạch | R10 (sàn ẩm) | R10 (EN 16141) | R10 (DIN 51130) | COF ≥ 0,42 |
Việt Nam đang đi đầu trong khu vực về việc áp dụng ngưỡng E0 cho sàn gỗ. Chỉ Singapore và Thái Lan có tiêu chuẩn tương đương.
Tuy nhiên, một số tiêu chuẩn quốc tế vẫn khắt khe hơn: EU yêu cầu kiểm tra 20 hợp chất VOC (thay vì 10 theo TCVN), và Mỹ yêu cầu kiểm tra chì ở mọi lớp sơn (thậm chí lớp lót).
Điều này có nghĩa: nếu xuất khẩu, doanh nghiệp Việt Nam phải đáp ứng thêm tiêu chuẩn thị trường mục tiêu – dù sản phẩm đã đạt TCVN 2026.
2.9. Danh mục vật liệu bị cấm sử dụng
Theo Phụ lục III Nghị định 206, từ ngày 01/01/2026, các vật liệu sau bị cấm lưu hành và sử dụng:
- Gạch đất sét nung thủ công (không lò隧道窑)
- Sơn chứa chì > 90 mg/kg
- Gỗ tự nhiên từ rừng tự nhiên chưa được cấp chứng nhận FSC
- Vật liệu cách nhiệt chứa CFC/HCFC/HFC
- Dây điện không đạt TCVN 60227-1:2024
- Keo dán gạch không đạt TCVN 1579:2024
- Kính không đạt TCVN 7447:2024
Mức phạt sử dụng vật liệu cấm: từ 400–700 triệu đồng với tổ chức, 200–350 triệu đồng với cá nhân (Điều 45 Nghị định 206).
Nhiều doanh nghiệp vẫn nhập gạch đất sét nung từ Trung Quốc, gán mác “gạch không nung” – vi phạm rõ ràng. Cơ quan chức năng đã phát hiện và xử phạt 12 trường hợp trong quý I/2026.
Đối với gỗ tự nhiên, chứng nhận FSC là bắt buộc. TCVN 12950:2025 dẫn chiếu trực tiếp vào Điều 12 Luật Lâm nghiệp 2017. Không có FSC → không được thông quan.
Điều 43 Nghị định 206 quy định: “Cơ quan quản lý có quyền thu hồi giấy chứng nhận hợp chuẩn nếu phát hiện gian lận trong kiểm định”. Nhiều doanh nghiệp đã bị thu hồi chứng nhận chỉ sau 1 tháng do cung cấp mẫu kiểm định giả.
Để tránh rủi ro, người tiêu dùng nên:
- Yêu cầu xem bản gốc chứng nhận hợp chuẩn
- Kiểm tra mã QR trên sản phẩm
- Liên hệ trực tiếp phòng thí nghiệm để xác minh
- Không chấp nhận bản scan/fax
Phần tiếp theo sẽ trình bày: (1) Quy trình nghiệm thu từng hạng mục; (2) Mẫu hồ sơ nghiệm thu chuẩn; (3) Hướng dẫn xử lý khi phát hiện sai lệch; (4) Kinh nghiệm lựa chọn nhà thầu tuân thủ tiêu chuẩn.
Thông tin cập nhật liên tục tại: https://thongtinchinhphu.vn/van-ban/phap-luat/vat-lieu-xay-dung.
