Giám sát & quản lý dự án

Bản ghi nghiệm thu hạng mục

Bản ghi nghiệm thu hạng mục (hay còn gọi là Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình) là văn bản pháp lý xác nhận việc một hạng mục công trình xây dựng đã được thi công hoàn thành, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật theo thiết kế được duyệt và các tiêu chuẩn, quy

👁 1 lượt xem 🕐 02/07/2026

Định nghĩa và bản chất pháp lý của Bản ghi nghiệm thu hạng mục

Bản ghi nghiệm thu hạng mục (hay còn gọi là Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình) là văn bản pháp lý xác nhận việc một hạng mục công trình xây dựng đã được thi công hoàn thành, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật theo thiết kế được duyệt và các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành, đủ điều kiện để đưa vào khai thác sử dụng hoặc chuyển sang giai đoạn thi công tiếp theo.

Trong hệ thống hồ sơ quản lý chất lượng công trình xây dựng, bản ghi nghiệm thu hạng mục đóng vai trò là chứng cứ pháp lý cốt lõi, đánh dấu mốc chuyển giao trách nhiệm giữa nhà thầu thi công và chủ đầu tư đối với một bộ phận cấu thành độc lập của công trình. Khác với nghiệm thu công việc xây dựng (diễn ra thường xuyên trong quá trình thi công) hay nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công trình (diễn ra ở giai đoạn cuối), nghiệm thu hạng mục mang tính chất trung gian có ý nghĩa quyết định, bởi mỗi hạng mục thường gắn liền với một gói thầu, một hợp đồng kinh tế hoặc một công năng sử dụng cụ thể.

Theo quan điểm của chúng tôi tại Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam, bản chất của bản ghi nghiệm thu hạng mục không đơn thuần là một thủ tục hành chính, mà là sự cam kết bằng văn bản của các bên tham gia về chất lượng thực tế của hạng mục tại thời điểm nghiệm thu. Một khi đã được ký kết, bản ghi này trở thành cơ sở để:

  • Thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng cho phần khối lượng đã hoàn thành;
  • Xác định thời điểm bắt đầu tính thời hạn bảo hành công trình;
  • Làm căn cứ giải quyết tranh chấp, khiếu nại về chất lượng nếu phát sinh sau này;
  • Làm đầu vào cho công tác kiểm định, đánh giá an toàn chịu lực khi công trình có dấu hiệu xuống cấp hoặc thay đổi công năng.

Lưu ý chuyên môn: Trong thực tiễn hành nghề kiểm định, chúng tôi thường xuyên gặp trường hợp chủ đầu tư hoặc nhà thầu xem nhẹ giá trị của bản ghi nghiệm thu hạng mục, dẫn đến việc khi xảy ra sự cố (nứt, lún, thấm, bong tróc...), không thể truy xuất được trách nhiệm và hiện trạng gốc của hạng mục. Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu khiến công tác giám định tư pháp xây dựng trở nên phức tạp và kéo dài.

Cơ sở pháp lý và hệ thống tiêu chuẩn áp dụng

Việc lập, ký và lưu trữ Bản ghi nghiệm thu hạng mục được điều chỉnh bởi một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chặt chẽ. Bạn cần nắm vững các cơ sở sau để đảm bảo tính hợp lệ của hồ sơ:

Văn bản quy phạm pháp luật

  • Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 – quy định nguyên tắc chung về quản lý chất lượng và nghiệm thu công trình.
  • Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng – đây là văn bản xương sống điều chỉnh trực tiếp công tác nghiệm thu.
  • Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
  • Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định 06/2021/NĐ-CP.
  • Thông tư số 12/2021/TT-BXD ban hành định mức xây dựng liên quan đến công tác thí nghiệm, kiểm định phục vụ nghiệm thu.

Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

Tùy theo loại hình công trình và hạng mục cụ thể, các tiêu chuẩn sau thường được viện dẫn trong bản ghi nghiệm thu:

  • TCVN 5637:1991 – Quản lý chất lượng xây lắp – Nguyên tắc cơ bản;
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu;
  • TCVN 4055:1985 – Tổ chức thi công;
  • TCVN 9377:2012 – Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu;
  • TCVN 9378:2012 – Công tác ốp lát trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu;
  • TCVN 9385:2012 – Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống;
  • QCVN 03:2012/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị;
  • QCVN 16:2023/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.

Ngoài ra, mỗi hạng mục đặc thù (cầu đường, thủy lợi, điện, viễn thông, hạ tầng kỹ thuật...) còn phải tuân thủ các tiêu chuẩn ngành tương ứng do các Bộ quản lý chuyên ngành ban hành. Việc xác định sai hoặc thiếu tiêu chuẩn áp dụng trong bản ghi nghiệm thu là một lỗi phổ biến mà chúng tôi thường phát hiện khi thẩm tra hồ sơ hoàn công.

Cấu trúc và nội dung bắt buộc của Bản ghi nghiệm thu hạng mục

Một Bản ghi nghiệm thu hạng mục đạt chuẩn phải được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục của Nghị định 06/2021/NĐ-CP và Thông tư 10/2021/TT-BXD. Dưới đây là các phần nội dung cốt lõi cần có:

Phần thông tin chung

  • Tên công trình, tên hạng mục công trình được nghiệm thu;
  • Địa điểm xây dựng;
  • Thông tin về chủ đầu tư, nhà thầu thi công, nhà thầu tư vấn giám sát, nhà thầu thiết kế;
  • Thời gian nghiệm thu (ngày, giờ cụ thể);
  • Số hiệu hợp đồng, số hiệu giấy phép xây dựng (nếu có).

Phần đối tượng và phạm vi nghiệm thu

Phần này phải mô tả chính xác ranh giới không giankhối lượng của hạng mục được nghiệm thu. Ví dụ: "Hạng mục phần thân tầng 3–5, từ trục 1 đến trục 8, cao độ +12.500m đến +24.000m". Việc mô tả mơ hồ sẽ gây khó khăn cho công tác hậu kiểm và kiểm định sau này.

Phần căn cứ nghiệm thu

  • Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được duyệt (kèm số hiệu, ngày duyệt);
  • Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng;
  • Các biên bản nghiệm thu công việc, nghiệm thu vật liệu đầu vào đã thực hiện trước đó;
  • Kết quả thí nghiệm, kiểm định (nén mẫu bê tông, thử tải cọc, kiểm tra mối hàn, thí nghiệm độ chặt nền...);
  • Nhật ký thi công xây dựng.

Phần đánh giá chất lượng

Đây là phần trọng tâm về mặt kỹ thuật. Nội dung phải bao gồm:

  • Đánh giá sự phù hợp giữa thực tế thi công và hồ sơ thiết kế;
  • Kết quả kiểm tra kích thước hình học, cao độ, tim trục;
  • Kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện;
  • Kết quả quan trắc lún, biến dạng (nếu có yêu cầu);
  • Nhận xét về mỹ thuật, hoàn thiện bề mặt;
  • Các tồn tại, khiếm khuyết (nếu có) và biện pháp khắc phục.

Phần kết luận và kiến nghị

Hội đồng nghiệm thu phải đưa ra kết luận rõ ràng theo một trong ba mức:

  • Chấp nhận nghiệm thu: Hạng mục đạt yêu cầu, cho phép đưa vào sử dụng hoặc triển khai công việc tiếp theo;
  • Chấp nhận nghiệm thu có điều kiện: Đạt yêu cầu cơ bản nhưng còn một số tồn tại nhỏ cần khắc phục trong thời hạn xác định;
  • Không chấp nhận nghiệm thu: Không đạt yêu cầu, buộc phải sửa chữa, làm lại hoặc có giải pháp xử lý đặc biệt.

Phần chữ ký

Bản ghi nghiệm thu hạng mục phải có đầy đủ chữ ký, họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có) của các thành phần: đại diện chủ đầu tư (chủ trì), đại diện nhà thầu thi công, đại diện tư vấn giám sát, đại diện nhà thầu thiết kế (đối với hạng mục quan trọng) và các bên liên quan khác theo quy định của hợp đồng.

Phân loại và so sánh với các hình thức nghiệm thu khác

Để bạn dễ hình dung vị trí của Bản ghi nghiệm thu hạng mục trong tổng thể hệ thống hồ sơ nghiệm thu, chúng tôi tổng hợp bảng so sánh sau:

Tiêu chí Nghiệm thu công việc Nghiệm thu bộ phận Nghiệm thu hạng mục Nghiệm thu hoàn thành công trình
Thời điểm Trong/sau mỗi công việc đơn lẻ Sau khi hoàn thành một bộ phận cấu thành Sau khi hoàn thành một hạng mục độc lập Sau khi hoàn thành toàn bộ công trình
Phạm vi Hẹp (ví dụ: đổ bê tông một sàn) Trung bình (ví dụ: kết cấu phần thân) Rộng (ví dụ: khối nhà A, hệ thống PCCC) Toàn bộ dự án
Thành phần ký Cán bộ giám sát + chỉ huy trưởng Tư vấn giám sát + nhà thầu Hội đồng nghiệm thu cơ sở Hội đồng nghiệm thu nhà nước hoặc hội đồng cấp chủ đầu tư
Giá trị pháp lý Làm cơ sở nghiệm thu bộ phận Làm cơ sở nghiệm thu hạng mục Làm cơ sở thanh toán, bảo hành, quyết toán Làm cơ sở bàn giao, khai thác sử dụng
Yêu cầu thí nghiệm Theo từng công việc Tổng hợp theo bộ phận Tổng hợp toàn diện, có thể thí nghiệm bổ sung Kiểm định tổng thể, thí nghiệm hiệu chỉnh hệ thống

Từ bảng so sánh trên, có thể thấy Bản ghi nghiệm thu hạng mục đóng vai trò cầu nối giữa nghiệm thu kỹ thuật chi tiết và nghiệm thu tổng thể. Đây cũng là cấp độ nghiệm thu mà tại đó, các vấn đề về tương tác giữa các bộ phận, hệ thống kỹ thuật đi kèmkhả năng vận hành độc lập của hạng mục bắt đầu được xem xét một cách toàn diện.

Quy trình lập Bản ghi nghiệm thu hạng mục trong thực tế

Dựa trên kinh nghiệm thực tiễn khi tham gia tư vấn và kiểm định hàng nghìn công trình, chúng tôi đề xuất quy trình 6 bước chuẩn bị và lập Bản ghi nghiệm thu hạng mục như sau:

Bước 1: Đăng ký nghiệm thu

Nhà thầu thi công gửi văn bản đăng ký nghiệm thu tới chủ đầu tư/tư vấn giám sát trước ít nhất 3–5 ngày làm việc (tùy quy định hợp đồng), kèm theo danh mục hồ sơ tự kiểm tra nội bộ. Việc đăng ký muộn hoặc không đúng hình thức là lý do thường gặp khiến lịch nghiệm thu bị hoãn.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ

Nhà thầu phải tập hợp đầy đủ:

  • Hồ sơ hoàn công (bản vẽ hoàn công có xác nhận);
  • Các biên bản nghiệm thu công việc, bộ phận liên quan;
  • Chứng chỉ chất lượng vật liệu, CO/CQ;
  • Kết quả thí nghiệm (mẫu bê tông, thép, đất nền, mối hàn...);
  • Nhật ký thi công;
  • Biên bản xử lý kỹ thuật, biên bản nghiệm thu sửa chữa khiếm khuyết (nếu có).

Bước 3: Kiểm tra hiện trường

Hội đồng nghiệm thu tiến hành kiểm tra thực tế tại hiện trường, bao gồm:

  • Đo đạc kích thước hình học, kiểm tra tim mốc, cao độ;
  • Kiểm tra trực quan bề mặt, phát hiện vết nứt, rỗ, thấm, bong tróc;
  • Thử nghiệm vận hành thiết bị (đối với hạng mục cơ điện);
  • Thí nghiệm hiện trường bổ sung nếu có nghi ngờ (siêu âm bê tông, đo điện trở tiếp địa, thử áp đường ống...).

Bước 4: Đối chiếu và đánh giá

Các thành viên hội đồng đối chiếu kết quả kiểm tra hiện trường với hồ sơ thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng và đưa ra đánh giá độc lập. Tại bước này, vai trò của đơn vị kiểm định độc lập như Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam thường được mời tham gia khi có tranh cãi về chất lượng hoặc khi hạng mục có dấu hiệu bất thường.

Bước 5: Lập và ký biên bản

Thư ký hội đồng tổng hợp ý kiến, lập biên bản theo mẫu quy định. Biên bản phải được đọc lại toàn văn trước khi các bên ký. Mọi ý kiến bảo lưu phải được ghi rõ trong biên bản.

Bước 6: Lưu trữ và phân phối

Bản ghi nghiệm thu hạng mục được lập thành nhiều bản gốc, phân phối cho các bên liên quan và lưu trữ theo quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ (thường là suốt tuổi thọ công trình đối với công trình cấp đặc biệt và cấp I, tối thiểu 10–15 năm đối với các cấp còn lại).

Các lỗi thường gặp và lưu ý chuyên môn

Qua quá trình thẩm định hồ sơ và thực hiện giám định chất lượng công trình, chúng tôi nhận thấy những lỗi sau đây thường xuyên xuất hiện trong Bản ghi nghiệm thu hạng mục, làm giảm hoặc vô hiệu hóa giá trị pháp lý của văn bản:

Lỗi về hình thức và thủ tục

  • Thiếu thành phần ký: Nhiều biên bản chỉ có chữ ký của nhà thầu và tư vấn giám sát mà thiếu đại diện chủ đầu tư hoặc nhà thầu thiết kế (đối với hạng mục quan trọng);
  • Ký thay không có giấy ủy quyền: Người ký không đúng thẩm quyền hoặc không có văn bản ủy quyền hợp lệ;
  • Sử dụng mẫu cũ: Vẫn sử dụng mẫu theo Thông tư 26/2016/TT-BXD thay vì mẫu mới theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP;
  • Thiếu phụ lục đính kèm: Không kèm theo danh mục hồ sơ, bản vẽ hoàn công, kết quả thí nghiệm được viện dẫn.

Lỗi về nội dung kỹ thuật

  • Mô tả phạm vi chung chung: Không xác định rõ ranh giới không gian, khối lượng hạng mục được nghiệm thu;
  • Viện dẫn tiêu chuẩn hết hiệu lực: Sử dụng TCVN, QCVN đã bị thay thế mà không cập nhật;
  • Số liệu không khớp: Số liệu trong biên bản mâu thuẫn với nhật ký thi công hoặc kết quả thí nghiệm;
  • Kết luận mơ hồ: Dùng các cụm từ như "cơ bản đạt yêu cầu", "tạm chấp nhận" mà không rõ điều kiện cụ thể;
  • Bỏ qua tồn tại: Không ghi nhận các khiếm khuyết thực tế, dẫn đến tranh chấp khi phát sinh sự cố sau này.

Lưu ý đặc biệt cho công tác kiểm định

Khi tiến hành kiểm định chất lượng công trình hiện hữu, Bản ghi nghiệm thu hạng mục là một trong những tài liệu đầu vào quan trọng nhất. Chúng tôi khuyến nghị bạn:

  • Kiểm tra tính liên tục của chuỗi nghiệm thu từ công việc → bộ phận → hạng mục;
  • Đối chiếu chữ ký với danh sách nhân sự được ủy quyền trong hợp đồng;
  • Xác minh tính xác thực của các kết quả thí nghiệm đính kèm (mã số phiếu, dấu LAS-XD...);
  • So sánh thời điểm nghiệm thu với tiến độ thực tế qua nhật ký thi công và hình ảnh hiện trường;
  • Trường hợp hồ sơ nghiệm thu bị thất lạc hoặc không đáng tin cậy, cần tiến hành kiểm định hiện trạng toàn diện để xác lập lại cơ sở dữ liệu chất lượng cho hạng mục.

Kinh nghiệm thực tiễn: Trong nhiều vụ việc giám định tư pháp mà chúng tôi tham gia, giá trị chứng cứ của Bản ghi nghiệm thu hạng mục bị tòa án bác bỏ do vi phạm về thẩm quyền ký hoặc do có dấu hiệu lập khống (ký trước khi thi công, ký khống khối lượng). Do đó, tính trung thựcđúng trình tự là hai yếu tố sống còn của văn bản này.

Vai trò của Bản ghi nghiệm thu hạng mục trong quản lý vòng đời công trình

Nhìn từ góc độ quản lý vòng đời công trình (building lifecycle management), Bản ghi nghiệm thu hạng mục không chỉ có giá trị tại thời điểm ký kết mà còn tiếp tục phát huy tác dụng trong suốt các giai đoạn sau:

  • Giai đoạn khai thác sử dụng: Là cơ sở để lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng định kỳ; giúp xác định hạng mục nào đã được nghiệm thu với điều kiện gì để có chế độ theo dõi phù hợp.
  • Giai đoạn bảo hành: Là mốc thời gian khởi đầu để tính thời hạn bảo hành; là căn cứ phân định trách nhiệm khi phát sinh hư hỏng.
  • Giai đoạn cải tạo, nâng cấp: Cung cấp dữ liệu nền về chất lượng hạng mục hiện hữu, giúp đơn vị thiết kế cải tạo đưa ra giải pháp phù hợp mà không cần khảo sát lại từ đầu.
  • Giai đoạn kiểm định định kỳ hoặc đột xuất: Là tài liệu đối chiếu khi đánh giá mức độ suy giảm chất lượng, xác định nguyên nhân sự cố (do thi công, do thiết kế hay do khai thác sai).
  • Giai đoạn chuyển nhượng, sáp nhập dự án: Là một phần không thể thiếu của hồ sơ pháp lý công trình, ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị chuyển nhượng.

Đối với các công trình có quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật cao hoặc có yếu tố nước ngoài, chúng tôi khuyến nghị chủ đầu tư nên số hóa toàn bộ hệ thống biên bản nghiệm thu hạng mục, gắn với mô hình BIM (Building Information Modeling) để tạo thành cơ sở dữ liệu có thể truy xuất nhanh chóng theo không gian ba chiều. Đây là xu hướng tất yếu của ngành xây dựng trong kỷ nguyên chuyển đổi số.

Tóm lại, Bản ghi nghiệm thu hạng mục là một văn bản kỹ thuật – pháp lý đa chức năng, phản ánh năng lực quản lý chất lượng của tất cả các bên tham gia dự án. Việc lập đúng, lập đủ và lưu trữ khoa học văn bản này không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là khoản đầu tư dài hạn cho sự an toàn, bền vững của công trình và cho chính uy tín của các bên liên quan. Nếu bạn đang gặp vướng mắc trong công tác lập hồ sơ nghiệm thu hoặc cần thẩm định, kiểm định lại chất lượng hạng mục công trình, hãy tham vấn ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm để đảm bảo quyền lợi và tuân thủ pháp luật một cách tốt nhất.

Zalo
Hãy để chúng tôi phục vụ bạn
Hotline: 0868.393.098