Giám sát & quản lý dự án

Quản lý vật tư

Trong lĩnh vực kiểm định chất lượng công trình xây dựng, quản lý vật tư (Material Management) được hiểu là toàn bộ quá trình lập kế hoạch, tổ chức, kiểm soát và giám sát việc cung ứng, tiếp nhận, bảo quản, sử dụng vật liệu, cấu kiện, thiết bị lắp đặt vào công trình nhằm đảm bảo chúng đáp ứng đầy đủ

👁 1 lượt xem 🕐 02/07/2026

Định nghĩa và vai trò của quản lý vật tư trong kiểm định xây dựng

Trong lĩnh vực kiểm định chất lượng công trình xây dựng, quản lý vật tư (Material Management) được hiểu là toàn bộ quá trình lập kế hoạch, tổ chức, kiểm soát và giám sát việc cung ứng, tiếp nhận, bảo quản, sử dụng vật liệu, cấu kiện, thiết bị lắp đặt vào công trình nhằm đảm bảo chúng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn thiết kế, quy chuẩn hiện hành và hồ sơ hợp đồng đã được phê duyệt. Đây không đơn thuần là công tác hành chính hay kho bãi, mà là một mắt xích kỹ thuật trọng yếu, quyết định trực tiếp đến độ bền, độ an toàn chịu lực, tuổi thọ và giá trị sử dụng của công trình.

Chúng tôi thường nhấn mạnh với các chủ đầu tư và nhà thầu rằng: chất lượng công trình không thể cao hơn chất lượng của vật tư cấu thành nên nó. Một kết cấu bê tông cốt thép dù được tính toán hoàn hảo, thi công đúng biện pháp, nhưng nếu xi măng không đạt mác, cốt thép không đủ giới hạn chảy, hoặc cát nhiễm mặn vượt ngưỡng cho phép, thì toàn bộ hệ thống kỹ thuật đó sẽ mất ý nghĩa. Do vậy, quản lý vật tư trong bối cảnh kiểm định xây dựng mang tính chất phòng ngừa rủi ro từ gốc, thay vì khắc phục hậu quả khi sự cố đã xảy ra.

Vai trò của quản lý vật tư được thể hiện qua bốn khía cạnh then chốt:

  • Đảm bảo chất lượng kỹ thuật: Kiểm soát nguồn gốc, xuất xứ, chứng chỉ chất lượng (CO/CQ), kết quả thí nghiệm đầu vào của từng lô vật tư trước khi đưa vào sử dụng.
  • Đảm bảo tiến độ thi công: Tránh tình trạng停工 (dừng thi công) do thiếu hụt vật tư hoặc vật tư không đạt yêu cầu phải trả lại nhà cung cấp.
  • Kiểm soát chi phí dự án: Giảm thiểu hao hụt, mất mát, sử dụng sai mục đích, đồng thời hạn chế chi phí sửa chữa, gia cố phát sinh do vật tư kém chất lượng.
  • Tạo lập hồ sơ pháp lý minh bạch: Là cơ sở để nghiệm thu, thanh quyết toán, giải quyết tranh chấp hợp đồng và phục vụ công tác bảo hành, bảo trì sau này.
Quản lý vật tư không phải là công việc của riêng bộ phận kho hay phòng vật tư, mà là trách nhiệm liên ngành giữa kỹ thuật thi công, tư vấn giám sát, kiểm định viên độc lập và chủ đầu tư. Tại Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam, chúng tôi luôn tiếp cận quản lý vật tư như một quy trình kiểm định khép kín, có truy xuất nguồn gốc từ nhà máy sản xuất đến vị trí lắp đặt cuối cùng trên công trình.

Cơ sở pháp lý của công tác quản lý vật tư xây dựng

Hoạt động quản lý vật tư tại Việt Nam được điều chỉnh bởi một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chặt chẽ, xuyên suốt từ Luật Xây dựng đến các nghị định, thông tư hướng dẫn. Việc nắm vững khung pháp lý này là yêu cầu bắt buộc đối với mọi kỹ sư kiểm định, tư vấn giám sát và cán bộ quản lý dự án.

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14) quy định nguyên tắc cơ bản: vật liệu, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình phải phù hợp với thiết kế được duyệt, đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn áp dụng. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, nghiệm thu vật tư trước khi đưa vào sử dụng.

Nghị định số 06/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, trong đó Điều 10 đến Điều 14 nêu rõ trách nhiệm của các bên trong việc kiểm tra vật liệu, sản phẩm xây dựng, cấu kiện và thiết bị lắp đặt vào công trình. Nghị định yêu cầu vật tư phải có hồ sơ chất lượng đầy đủ, bao gồm: chứng chỉ xuất xưởng, biên bản thí nghiệm, kết quả kiểm tra tại hiện trường.

Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng cũng liên quan mật thiết, bởi vật tư chiếm tỷ trọng lớn (thường từ 60–75%) trong tổng mức đầu tư. Việc quản lý vật tư lỏng lẻo sẽ dẫn đến thất thoát, đội vốn, sai lệch khối lượng thanh toán.

Thông tư số 10/2021/TT-BXD hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định 06/2021/NĐ-CP, trong đó Phụ lục ban hành các biểu mẫu nghiệm thu vật liệu, biên bản kiểm tra hiện trường, nhật ký theo dõi vật tư – đây là những tài liệu bắt buộc phải lưu trữ trong suốt vòng đời dự án.

Thông tư số 04/2023/TT-BXD hướng dẫn về công bố giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình, là cơ sở để đối chiếu, kiểm soát đơn giá vật tư trong hợp đồng và thanh quyết toán.

Bên cạnh các văn bản trên, tùy theo loại hình công trình (dân dụng, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật), còn có các quy định chuyên ngành của Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Công Thương. Kỹ sư kiểm định cần rà soát đầy đủ để tránh bỏ sót yêu cầu pháp lý đặc thù.

Phân loại vật tư xây dựng theo phương diện kiểm định

Để quản lý hiệu quả, vật tư xây dựng thường được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau. Dưới góc độ kiểm định chất lượng, chúng tôi khuyến nghị phân loại theo mức độ ảnh hưởng đến an toàn chịu lực và công năng sử dụng, bởi đây là tiêu chí quyết định tần suất, phương pháp và mức độ kiểm tra.

Nhóm vật tư Đặc điểm kỹ thuật Ví dụ điển hình Yêu cầu kiểm định
Vật tư kết cấu chịu lực (Nhóm A) Trực tiếp tham gia vào hệ kết cấu, quyết định khả năng chịu tải, ổn định tổng thể công trình Thép cốt bê tông, xi măng, bê tông thương phẩm, cáp dự ứng lực, bu lông cường độ cao, mối hàn kết cấu thép Kiểm tra 100% chứng chỉ, thí nghiệm mẫu đại diện theo lô, có thể yêu cầu thí nghiệm hiện trường (siêu âm, kéo nhổ)
Vật tư hoàn thiện và bao che (Nhóm B) Ảnh hưởng đến công năng, thẩm mỹ, độ bền bề mặt nhưng không trực tiếp chịu lực chính Gạch ốp lát, sơn, cửa nhôm kính, tấm thạch cao, vật liệu chống thấm Kiểm tra CO/CQ, thí nghiệm mẫu khi có nghi ngờ hoặc theo yêu cầu hợp đồng
Vật tư hệ thống kỹ thuật (Nhóm C) Thuộc hệ thống điện, nước, PCCC, điều hòa không khí, thang máy Ống PPR, dây cáp điện, thiết bị PCCC, máy biến áp, thiết bị vệ sinh Kiểm tra tem kiểm định, chứng nhận hợp quy (CR), thí nghiệm áp lực, đo điện trở cách điện
Vật tư phụ trợ thi công (Nhóm D) Không nằm lại trong công trình sau khi hoàn thành, nhưng ảnh hưởng đến an toàn thi công Cốp pha, giàn giáo, ván khuôn, bulông neo tạm Kiểm tra tình trạng kỹ thuật, tải trọng cho phép, chứng chỉ kiểm định định kỳ

Ngoài cách phân loại trên, vật tư còn có thể được phân nhóm theo nguồn gốc (trong nước, nhập khẩu), theo hình thức cung ứng (chủ đầu tư cấp, nhà thầu tự mua), hoặc theo trạng thái (rời, đóng gói, cấu kiện đúc sẵn). Mỗi cách phân loại đều có ý nghĩa trong việc thiết lập quy trình kiểm soát phù hợp.

Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

Quản lý vật tư không thể tách rời hệ thống tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN). Đây là thước đo pháp lý – kỹ thuật để xác định một lô vật tư có đạt yêu cầu hay không. Dưới đây là các tiêu chuẩn nền tảng mà mọi kỹ sư kiểm định cần thuộc nằm lòng.

Với xi măng: TCVN 6260:2020 (xi măng poóc lăng hỗn hợp), TCVN 2682:2009 (xi măng poóc lăng), TCVN 7711:2013 (xi măng poóc lăng bền sun phát). Các chỉ tiêu thí nghiệm bao gồm: độ dẻo tiêu chuẩn, thời gian ninh kết, cường độ nén/uốn 3-7-28 ngày, độ ổn định thể tích.

Với cốt thép: TCVN 1651-1:2018 (thép cốt bê tông – phần 1: thép thanh tròn trơn), TCVN 1651-2:2018 (thép thanh vằn), TCVN 6284:1997 (thép cốt bê tông dự ứng lực). Chỉ tiêu kiểm tra: giới hạn chảy, giới hạn bền kéo, độ giãn dài tương đối, uốn nguội, kích thước hình học, khối lượng trên mét dài.

Với cốt liệu (cát, đá): TCVN 7570:2006 (cốt liệu cho bê tông và vữa), TCVN 7572:2006 (phương pháp thử cốt liệu). Các thí nghiệm bắt buộc: thành phần hạt, hàm lượng bùn-sét-bụi, tạp chất hữu cơ, hàm lượng ion clo (đặc biệt quan trọng với cát nhiễm mặn), cường độ nén của đá nguyên khai, hàm lượng thoi dẹt.

Với bê tông: TCVN 9340:2012 (hỗn hợp bê tông trộn sẵn), TCVN 3105:1993 (lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu), TCVN 3118:1993 (phương pháp xác định cường độ nén). Ngoài thí nghiệm mẫu lập phương tại phòng lab, cần kết hợp với TCVN 9334:2012 về xác định cường độ bê tông bằng súng bật nẩy trên hiện trường.

Với gạch xây: TCVN 1450:2009 (gạch rỗng đất sét nung), TCVN 1451:1998 (gạch đặc đất sét nung), TCVN 6477:2016 (gạch bê tông). Chỉ tiêu: cường độ nén, độ hút nước, khuyết tật ngoại quan.

Với vật liệu chống thấm: TCVN 9065:2012 (vật liệu chống thấm – màng bitum), các tiêu chuẩn về sơn chống thấm, phụ gia chống thấm theo công bố của nhà sản xuất và chứng nhận hợp chuẩn.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 16:2023/BXD về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng là văn bản bắt buộc áp dụng, quy định danh mục sản phẩm phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. Các sản phẩm thuộc nhóm 2 (có khả năng gây mất an toàn) như xi măng, thép, kính xây dựng, sơn tường, gạch ốp lát… đều phải có dấu hợp quy (CR).

Quy trình quản lý vật tư thực tế trên công trình

Từ kinh nghiệm thực tiễn hàng nghìn dự án mà chúng tôi đã tham gia kiểm định, một quy trình quản lý vật tư chuẩn mực cần trải qua sáu giai đoạn khép kín, có sự phối hợp giữa nhà thầu, tư vấn giám sát và đơn vị kiểm định độc lập.

Giai đoạn 1 – Lập kế hoạch vật tư: Căn cứ vào bản vẽ thiết kế thi công, biện pháp thi công và tiến độ tổng thể, bộ phận kỹ thuật lập bảng dự trù vật tư chi tiết theo từng hạng mục, từng giai đoạn. Bảng này phải thể hiện rõ: tên vật tư, quy cách, mác, tiêu chuẩn áp dụng, khối lượng, thời điểm cần có tại hiện trường, nguồn cung ứng dự kiến.

Giai đoạn 2 – Lựa chọn và phê duyệt nhà cung cấp: Chủ đầu tư hoặc nhà thầu (tùy hợp đồng) tổ chức đánh giá năng lực nhà cung cấp dựa trên: giấy phép kinh doanh, chứng chỉ ISO, năng lực sản xuất, hồ sơ năng lực các dự án tương tự, kết quả thí nghiệm mẫu. Với vật tư nhóm A, cần tổ chức tham quan nhà máy và lấy mẫu thí nghiệm độc lập trước khi phê duyệt.

Giai đoạn 3 – Đặt hàng và kiểm soát sản xuất: Hợp đồng mua bán phải quy định rõ tiêu chuẩn kỹ thuật, phương pháp nghiệm thu, trách nhiệm khi vật tư không đạt. Với các cấu kiện đặc biệt (dầm bê tông đúc sẵn, kết cấu thép tiền chế), tư vấn giám sát cần kiểm tra tại nhà máy trước khi xuất xưởng.

Giai đoạn 4 – Tiếp nhận tại hiện trường: Khi vật tư đến công trường, cán bộ vật tư phối hợp với tư vấn giám sát tiến hành kiểm tra: số lượng, quy cách, nhãn mác, tình trạng bao bì, hạn sử dụng, đối chiếu với phiếu xuất kho và hợp đồng. Lập biên bản kiểm tra hiện trường, chụp ảnh lưu hồ sơ. Lấy mẫu đại diện theo lô để gửi phòng thí nghiệm độc lập (LAS-XD được Bộ Xây dựng công nhận).

Giai đoạn 5 – Bảo quản và cấp phát: Vật tư được phân khu, sắp xếp theo nguyên tắc FIFO (nhập trước xuất trước), có biển tên, lô sản xuất, ngày nhập. Xi măng phải để trong kho khô ráo, xếp trên palet, không quá 10 bao chồng lên nhau. Thép phải kê cao, che bạt tránh mưa. Hóa chất, phụ gia bảo quản theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Mỗi lần cấp phát đều phải có phiếu xuất kho, chữ ký người nhận.

Giai đoạn 6 – Theo dõi sử dụng và quyết toán: Nhật ký thi công phải ghi rõ vật tư sử dụng cho hạng mục nào, vị trí nào, khối lượng bao nhiêu. Cuối mỗi giai đoạn, đối chiếu khối lượng thực tế sử dụng với khối lượng theo thiết kế để phát hiện hao hụt bất thường. Hồ sơ vật tư được tập hợp thành bộ hồ sơ hoàn công, phục vụ nghiệm thu và bàn giao.

Phương pháp kiểm định chất lượng vật tư – Kỹ thuật chuyên sâu

Kiểm định chất lượng vật tư là hoạt động kỹ thuật cốt lõi, đòi hỏi trang thiết bị chuyên dụng và nhân sự có chứng chỉ hành nghề phù hợp. Tùy loại vật tư, chúng tôi áp dụng các phương pháp sau:

Kiểm tra hồ sơ (Document Review): Đây là bước đầu tiên và bắt buộc. Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của CO (Certificate of Origin – chứng nhận xuất xứ), CQ (Certificate of Quality – chứng nhận chất lượng), biên bản thí nghiệm xuất xưởng, giấy chứng nhận hợp quy, tem nhãn. Lưu ý: CO/CQ phải là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, thông tin trên chứng chỉ phải khớp với thực tế lô hàng (số lô, ngày sản xuất, quy cách).

Kiểm tra ngoại quan (Visual Inspection): Đánh giá bằng mắt thường và dụng cụ đơn giản (thước kẹp, thước dây, kính lúp). Với thép: kiểm tra độ đồng đều của gân, dấu hiệu gỉ sét, cong vênh. Với gạch: kiểm tra vết nứt, sứt mẻ, độ đồng đều màu sắc. Với xi măng: kiểm tra bao bì, hạn sử dụng, hiện tượng vón cục.

Lấy mẫu và thí nghiệm trong phòng (Laboratory Testing): Đây là phương pháp cho kết quả định lượng chính xác nhất. Nguyên tắc lấy mẫu phải tuân thủ tiêu chuẩn tương ứng (ví dụ TCVN 1651-2 yêu cầu lấy 3 thanh thép dài 500-800mm cho mỗi lô ≤ 50 tấn). Mẫu được niêm phong, lập biên bản lấy mẫu có chữ ký các bên, gửi về phòng LAS-XD để thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý, hóa học.

Thí nghiệm hiện trường (Field Testing): Áp dụng khi không thể lấy mẫu hoặc cần đánh giá chất lượng vật tư đã lắp đặt. Các phương pháp phổ biến:

  • Súng bật nẩy (Schmidt hammer) kiểm tra cường độ bê tông tại chỗ.
  • Siêu âm bê tông (Ultrasonic testing) phát hiện khuyết tật bên trong.
  • Kéo nhổ bu lông, mối hàn bằng thiết bị chuyên dụng.
  • Thử áp lực đường ống nước, khí nén.
  • Đo điện trở cách điện, điện trở tiếp địa hệ thống điện.

Kiểm tra không phá hủy (NDT – Non-Destructive Testing): Đặc biệt quan trọng với kết cấu thép, mối hàn, bao gồm: chụp phim tia X (RT), siêu âm mối hàn (UT), kiểm tra bằng bột từ (MT), kiểm tra thẩm thấu (PT). Phương pháp này cho phép đánh giá chất lượng mà không làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực của cấu kiện.

Phân tích hóa học: Áp dụng với vật tư có nghi ngờ về thành phần, như kiểm tra hàm lượng clo trong cát (nguy cơ ăn mòn cốt thép), thành phần hóa của thép hợp kim, hàm lượng SO3 trong xi măng. Phòng thí nghiệm phải được VILAS công nhận để đảm bảo độ tin cậy của kết quả.

Các sai phạm thường gặp và lưu ý chuyên môn

Qua hàng trăm cuộc kiểm định, chúng tôi tổng hợp được những sai phạm phổ biến nhất trong quản lý vật tư mà các chủ đầu tư, nhà thầu thường mắc phải:

Sai phạm về hồ sơ: CO/CQ giả mạo hoặc tẩy xóa, chứng chỉ hết hạn, thông tin trên chứng chỉ không khớp với thực tế (số lô, ngày sản xuất), thiếu chứng nhận hợp quy với sản phẩm bắt buộc. Đây là sai phạm nghiêm trọng, có thể dẫn đến việc phải phá dỡ toàn bộ hạng mục đã thi công.

Sai phạm về lấy mẫu: Lấy mẫu không đại diện (chỉ lấy ở vị trí dễ tiếp cận), số lượng mẫu không đủ theo tiêu chuẩn, mẫu bị đánh tráo hoặc "gửi mẫu đẹp" thay vì mẫu thực tế. Để khắc phục, tư vấn giám sát phải trực tiếp chứng kiến và niêm phong mẫu.

Sai phạm về bảo quản: Xi măng để ngoài trời bị ẩm, thép gỉ nặng làm giảm tiết diện chịu lực, gạch xếp chồng quá cao gây vỡ, hóa chất hết hạn sử dụng. Vật tư bảo quản sai không chỉ giảm chất lượng mà còn gây mất an toàn lao động.

Sai phạm về sử dụng: Dùng vật tư sai thiết kế (ví dụ: thép CB300 thay vì CB400), trộn lẫn các lô vật tư khác nhau, sử dụng vật tư nhóm D (cốp pha, giàn giáo) quá niên hạn cho phép. Những sai phạm này thường chỉ được phát hiện khi có sự cố hoặc khi kiểm định độc lập vào cuộc.

Sai phạm về khối lượng: Khai khống khối lượng vật tư sử dụng, hao hụt vượt định mức không giải trình được, vật tư "đi đường vòng" ra khỏi công trình. Đây là vấn đề liên quan đến gian lận trong thanh quyết toán.

Lưu ý chuyên môn dành cho bạn:

  • Luôn yêu cầu nhà cung cấp xuất trình bản gốc CO/CQ để đối chiếu, không chấp nhận bản photo không có xác nhận.
  • Với vật tư nhập khẩu, kiểm tra thêm tờ khai hải quan, chứng nhận kiểm dịch (nếu có), nhãn phụ bằng tiếng Việt theo quy định.
  • Thiết lập "danh sách đen" nhà cung cấp đã từng vi phạm, chia sẻ trong nội bộ để tránh tái diễn.
  • Áp dụng công nghệ số hóa: mã QR truy xuất nguồn gốc, phần mềm quản lý kho, camera giám sát khu vực tiếp nhận vật tư.
  • Khi có nghi ngờ, đừng ngần ngại yêu cầu kiểm định độc lập. Chi phí kiểm định luôn nhỏ hơn rất nhiều so với chi phí xử lý sự cố.
  • Lưu trữ hồ sơ vật tư tối thiểu bằng thời gian bảo hành công trình cộng thêm 5 năm, để phục vụ tra cứu khi có tranh chấp hoặc sự cố phát sinh.

Cuối cùng, chúng tôi muốn nhấn mạnh rằng quản lý vật tư không phải là công việc mang tính hình thức, đối phó với cơ quan thanh tra, mà là nền tảng đạo đức nghề nghiệp của người làm xây dựng. Một công trình được xây dựng bằng vật tư đúng chuẩn, có nguồn gốc minh bạch, được kiểm soát chặt chẽ, không chỉ đảm bảo an toàn cho người sử dụng mà còn là di sản kỹ thuật của chính những người tạo ra nó. Khi bạn cần một đơn vị đồng hành trong công tác kiểm định chất lượng vật tư nói riêng và kiểm định công trình nói chung, với năng lực pháp lý đầy đủ, trang thiết bị hiện đại và đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn bằng sự chuyên nghiệp và liêm chính nghề nghiệp cao nhất.

Zalo
Hãy để chúng tôi phục vụ bạn
Hotline: 0868.393.098