Giám sát & quản lý dự án

Thiết kế xây dựng

Theo khoản 20 Điều 3 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14), thiết kế xây dựng là công việc được thực hiện nhằm tạo ra bản vẽ, thuyết minh, chỉ dẫn kỹ thuật và dự toán xây dựng, làm cơ sở để triển khai thi công, nghiệm thu và quản lý chất lượng công trình. Thiết kế

👁 1 lượt xem 🕐 02/07/2026

Định nghĩa Thiết kế xây dựng theo quy định pháp luật hiện hành

Theo khoản 20 Điều 3 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14), thiết kế xây dựng là công việc được thực hiện nhằm tạo ra bản vẽ, thuyết minh, chỉ dẫn kỹ thuật và dự toán xây dựng, làm cơ sở để triển khai thi công, nghiệm thu và quản lý chất lượng công trình. Thiết kế xây dựng không đơn thuần là hoạt động sáng tạo kiến trúc mà là một quá trình kỹ thuật tổng hợp, tích hợp các giải pháp về quy hoạch, kiến trúc, kết cấu, cơ điện, phòng cháy chữa cháy, hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

Trong lĩnh vực kiểm định chất lượng công trình, thiết kế xây dựng được xem là tài liệu gốc – cơ sở đối chiếu để đánh giá sự phù hợp giữa thực tế thi công và hồ sơ pháp lý. Tại Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam, chúng tôi luôn nhấn mạnh rằng mọi kết luận kiểm định đều phải bắt nguồn từ việc phân tích, so sánh với hồ sơ thiết kế đã được thẩm tra, thẩm định và phê duyệt theo đúng thẩm quyền.

Thiết kế xây dựng bao gồm nhiều bộ môn cấu thành:

  • Thiết kế kiến trúc: mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, phối cảnh, chi tiết cấu tạo.
  • Thiết kế kết cấu: nền móng, khung chịu lực, sàn, mái, kết cấu đặc biệt.
  • Thiết kế hệ thống kỹ thuật (MEP): điện, nước, điều hòa không khí, thông gió, thang máy, PCCC.
  • Thiết kế hạ tầng kỹ thuật: san nền, thoát nước, giao thông nội bộ, cây xanh.
  • Thiết kế công nghệ (nếu có): dây chuyền sản xuất, thiết bị chuyên dụng.

Cơ sở pháp lý và hệ thống văn bản quy phạm điều chỉnh

Hoạt động thiết kế xây dựng tại Việt Nam được điều chỉnh bởi một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đa tầng, bao gồm luật, nghị định, thông tư và hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Việc nắm vững khung pháp lý này là yêu cầu bắt buộc đối với mọi kỹ sư kiểm định khi tiếp cận hồ sơ thiết kế.

Các văn bản luật và nghị định nền tảng

  • Luật Xây dựng 50/2014/QH13 và Luật sửa đổi, bổ sung số 62/2020/QH14 – khung pháp lý cao nhất.
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, trong đó quy định rõ các bước thiết kế, nội dung hồ sơ và thẩm quyền thẩm định.
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công và bảo trì công trình xây dựng.
  • Thông tư 12/2021/TT-BXD ban hành định mức chi phí thiết kế, thẩm tra thiết kế.
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 15/2021/NĐ-CP về quản lý dự án.

Quy định về năng lực tổ chức, cá nhân thiết kế

Theo Điều 83 Luật Xây dựng 2014 và Điều 57 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, tổ chức thiết kế phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với loại và cấp công trình. Cá nhân chủ nhiệm thiết kế, chủ trì các bộ môn phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng hạng tương ứng. Đây là nội dung mà chúng tôi luôn kiểm tra đầu tiên khi tiếp nhận hồ sơ kiểm định công trình, bởi hồ sơ thiết kế do đơn vị không đủ năng lực lập sẽ bị coi là vô hiệu về mặt pháp lý.

Phân loại các bước thiết kế xây dựng theo quy mô công trình

Căn cứ Điều 79 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020) và Điều 19 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, thiết kế xây dựng được phân thành nhiều bước tùy theo loại và quy mô công trình. Việc phân bước thiết kế có ý nghĩa quyết định đến tiến độ, chi phí và chất lượng dự án.

Số bước thiết kế Áp dụng cho Các bước cụ thể Mục đích chính
Một bước Công trình cấp IV, nhà ở riêng lẻ Thiết kế bản vẽ thi công Triển khai thi công trực tiếp
Hai bước Công trình cấp III, II có yêu cầu kỹ thuật thông thường Thiết kế cơ sở → Thiết kế bản vẽ thi công Phê duyệt dự án, sau đó triển khai thi công
Ba bước Công trình cấp đặc biệt, cấp I, công trình phức tạp Thiết kế cơ sở → Thiết kế kỹ thuật → Thiết kế bản vẽ thi công Phê duyệt dự án, làm rõ giải pháp kỹ thuật, triển khai thi công

Đặc điểm kỹ thuật của từng bước thiết kế

Thiết kế cơ sở (Basic Design): được lập trong giai đoạn Báo cáo nghiên cứu khả thi, thể hiện các thông số kỹ thuật chủ yếu, giải pháp kiến trúc – kết cấu – công nghệ, bảo đảm đủ điều kiện để xác định tổng mức đầu tư và phê duyệt dự án. Thiết kế cơ sở là cơ sở để triển khai các bước tiếp theo.

Thiết kế kỹ thuật (Technical Design): cụ thể hóa thiết kế cơ sở, thể hiện đầy đủ giải pháp kỹ thuật, vật liệu, cấu tạo chi tiết, làm cơ sở lập tổng dự toán và tổ chức đấu thầu. Bước này đặc biệt quan trọng với công trình cao tầng, công trình ngầm, công trình có kết cấu đặc biệt.

Thiết kế bản vẽ thi công (Construction Drawing): thể hiện chi tiết toàn bộ cấu kiện, kích thước, vật liệu, biện pháp thi công, đủ điều kiện để nhà thầu triển khai ngoài hiện trường. Đây là bước thiết kế cuối cùng và có giá trị pháp lý cao nhất trong quá trình thi công – nghiệm thu.

Nội dung và thành phần hồ sơ thiết kế xây dựng

Một bộ hồ sơ thiết kế xây dựng hoàn chỉnh phải đáp ứng đầy đủ các thành phần theo quy định tại Điều 79 Luật Xây dựng và Phụ lục II Nghị định 15/2021/NĐ-CP. Hồ sơ thiết kế không chỉ là tập bản vẽ mà là một hệ thống tài liệu kỹ thuật – pháp lý tích hợp.

Các thành phần bắt buộc

  • Thuyết minh thiết kế: giới thiệu dự án, căn cứ thiết kế, giải pháp kiến trúc – kết cấu – kỹ thuật, chỉ dẫn áp dụng tiêu chuẩn, yêu cầu về vật liệu và thi công.
  • Bản vẽ thiết kế: bao gồm bản vẽ tổng mặt bằng, kiến trúc, kết cấu, hệ thống kỹ thuật, chi tiết cấu tạo điển hình.
  • Chỉ dẫn kỹ thuật (Technical Specification): yêu cầu về vật liệu, thiết bị, công nghệ thi công, tiêu chuẩn nghiệm thu áp dụng cho từng hạng mục.
  • Dự toán xây dựng: xác định chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án và các chi phí khác theo định mức, đơn giá hiện hành.
  • Hồ sơ khảo sát xây dựng: địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn – là đầu vào bắt buộc cho thiết kế nền móng và kết cấu.
  • Thuyết minh tính toán: tính toán kết cấu, tính toán hệ thống kỹ thuật, mô phỏng (nếu có).

Yêu cầu về ký, đóng dấu và lưu trữ

Mọi bản vẽ thiết kế phải được chủ nhiệm thiết kế, chủ trì bộ môn ký tên, đóng dấu của tổ chức tư vấn thiết kế. Hồ sơ sau khi thẩm tra, thẩm định phải được chủ đầu tư phê duyệt bằng quyết định chính thức. Theo Điều 12 Nghị định 06/2021/NĐ-CP, hồ sơ thiết kế phải được lưu trữ trong suốt quá trình thi công, khai thác sử dụng và cả khi phá dỡ công trình. Đây là tài liệu gốc mà chúng tôi – những kỹ sư kiểm định – luôn yêu cầu chủ đầu tư cung cấp khi thực hiện kiểm định hiện trạng hoặc kiểm định nguyên nhân sự cố.

Hệ thống tiêu chuẩn TCVN, QCVN áp dụng trong thiết kế xây dựng

Thiết kế xây dựng phải tuân thủ hệ thống Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN – bắt buộc áp dụng) và Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN – áp dụng khi được viện dẫn trong quy chuẩn hoặc được chủ đầu tư chấp thuận). Việc lựa chọn và áp dụng đúng tiêu chuẩn là yếu tố quyết định đến tính an toàn, bền vững và kinh tế của công trình.

Các QCVN bắt buộc thường gặp

  • QCVN 01:2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
  • QCVN 02:2009/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng (gió, bão, động đất, sét).
  • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp, phân hạng công trình xây dựng.
  • QCVN 04:2021/BXD – Nhà chung cư.
  • QCVN 05:2021/BXD – Nhà ở và công trình công cộng – các tiêu chuẩn liên quan đến an toàn sinh mạng, sức khỏe.
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy cho nhà và công trình.
  • QCVN 09:2017/BXD – Công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả.
  • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.

Các TCVN nền tảng trong thiết kế kết cấu

  • TCVN 5574:2018 – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 5575:2012 – Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 9362:2012 – Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.
  • TCVN 10304:2014 – Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 2737:2023 – Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 9386:2012 – Thiết kế công trình chịu động đất.
  • TCVN 4474:1987 – Thoát nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 9206:2012 – Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng.

Lưu ý chuyên môn: Khi tiêu chuẩn quốc gia chưa có hoặc chưa đầy đủ, tổ chức thiết kế được phép áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài (ACI, Eurocode, BS, AS…) nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét trong quá trình thẩm định. Thực tế kiểm định tại Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam cho thấy nhiều công trình FDI sử dụng đồng thời TCVN và Eurocode, đòi hỏi kỹ sư kiểm định phải am hiểu cả hai hệ thống.

Quy trình thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng

Quy trình thẩm tra, thẩm định thiết kế là cơ chế kiểm soát chất lượng bắt buộc trước khi phê duyệt. Đây là "bộ lọc" kỹ thuật quan trọng, giúp phát hiện sớm các sai sót, mâu thuẫn trong hồ sơ thiết kế, giảm thiểu rủi ro trong thi công và khai thác sử dụng.

Phân biệt thẩm tra và thẩm định

Thẩm tra thiết kế là hoạt động kỹ thuật do tổ chức tư vấn độc lập thực hiện, nhằm kiểm tra tính đúng đắn, đầy đủ, phù hợp của hồ sơ thiết kế so với quy chuẩn, tiêu chuẩn và nhiệm vụ thiết kế. Kết quả thẩm tra là Báo cáo thẩm tra – tài liệu đầu vào cho công tác thẩm định.

Thẩm định thiết kế là hoạt động quản lý nhà nước do cơ quan chuyên môn về xây dựng (Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng, Ban quản lý khu công nghiệp…) hoặc người quyết định đầu tư thực hiện, nhằm đánh giá sự phù hợp của thiết kế với quy hoạch, quy chuẩn, tiêu chuẩn và điều kiện tự nhiên. Kết quả thẩm định là Thông báo kết quả thẩm định – căn cứ để phê duyệt thiết kế.

Trình tự thực tế tại một dự án điển hình

  • Bước 1: Chủ đầu tư lập nhiệm vụ thiết kế, lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế có đủ năng lực.
  • Bước 2: Nhà thầu thiết kế lập hồ sơ theo hợp đồng, trình chủ đầu tư.
  • Bước 3: Chủ đầu tư thuê đơn vị thẩm tra độc lập (đối với công trình bắt buộc).
  • Bước 4: Gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền thẩm định (Sở Xây dựng, Cục Giám định – Bộ Xây dựng).
  • Bước 5: Tiếp thu ý kiến thẩm định, chỉnh sửa hồ sơ.
  • Bước 6: Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bằng quyết định chính thức.
  • Bước 7: Bàn giao hồ sơ thiết kế đã phê duyệt cho nhà thầu thi công và tư vấn giám sát.

Thời gian thẩm định theo quy định tại Điều 21 Nghị định 15/2021/NĐ-CP là không quá 20 ngày đối với công trình cấp I, không quá 15 ngày đối với công trình cấp II, III và không quá 10 ngày đối với công trình cấp IV, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Vai trò của hồ sơ thiết kế trong công tác kiểm định chất lượng công trình

Trong hoạt động kiểm định chất lượng công trình xây dựng, hồ sơ thiết kế đóng vai trò là chuẩn đối sánh pháp lý – kỹ thuật. Mọi đánh giá, kết luận kiểm định đều phải dựa trên sự so sánh giữa hiện trạng thực tế và hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt. Tại Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam, chúng tôi phân loại vai trò của thiết kế trong các nhóm kiểm định chính sau:

Kiểm định nghiệm thu hoàn thành

Kỹ sư kiểm định đối chiếu kích thước hình học, chủng loại vật liệu, vị trí cấu kiện, giải pháp liên kết… với bản vẽ thi công được duyệt. Mọi sai lệch vượt quá dung sai cho phép theo TCVN 4453:1995 (kết cấu bê tông), TCVN 5674:1992 (công tác hoàn thiện) hoặc dung sai thiết kế đều phải được ghi nhận và đánh giá mức độ ảnh hưởng.

Kiểm định hiện trạng, đánh giá chất lượng còn lại

Hồ sơ thiết kế giúp xác định tải trọng thiết kế ban đầu, sơ đồ kết cấu, cấp độ bền bê tông, nhóm thép, tiết diện cấu kiện – là dữ liệu đầu vào để tính toán lại khả năng chịu lực khi công trình có dấu hiệu xuống cấp, nứt, võng, lún. Không có hồ sơ thiết kế, công tác kiểm định phải dựa vào phương pháp khoan lấy mẫu, siêu âm, đo đạc hiện trường – làm tăng đáng kể chi phí và thời gian.

Kiểm định nguyên nhân sự cố

Khi xảy ra sự cố (sập, nghiêng, nứt nghiêm trọng), hồ sơ thiết kế là tài liệu đầu tiên được phân tích để xác định nguyên nhân thuộc về khâu nào: thiết kế sai (thiếu tải, tính toán sai), thi công sai (không đúng thiết kế), hay sử dụng sai (quá tải, cải tạo không phép). Kết luận kiểm định phải chỉ rõ trách nhiệm của từng bên dựa trên sự đối chiếu này.

Kiểm định phục vụ cải tạo, nâng tầng, thay đổi công năng

Trước khi cải tạo, bắt buộc phải có hồ sơ thiết kế hiện trạng để đánh giá khả năng chịu lực của kết cấu cũ. Chúng tôi thường xuyên gặp trường hợp chủ đầu tư không lưu giữ hồ sơ thiết kế ban đầu, buộc phải thực hiện công tác khảo sát hiện trạng, đo vẽ lại toàn bộ kết cấu – một công việc tốn kém nhưng không thể bỏ qua.

Các lỗi thiết kế thường gặp và lưu ý chuyên môn từ thực tiễn kiểm định

Qua hàng nghìn công trình đã kiểm định, chúng tôi tổng hợp được các nhóm lỗi thiết kế phổ biến, gây ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, an toàn và tuổi thọ công trình. Nhận diện sớm các lỗi này là nhiệm vụ của cả đơn vị thẩm tra và đơn vị kiểm định.

Lỗi về tải trọng và tổ hợp tải trọng

  • Thiếu tải trọng gió động, tải trọng động đất theo QCVN 02:2009/BXD và TCVN 9386:2012.
  • Không kể đến tải trọng thi công, tải trọng tập trung trong quá trình sử dụng (kho, két nước, thiết bị nặng).
  • Sai tổ hợp tải trọng theo TCVN 2737:2023, dẫn đến tiết diện cấu kiện không đủ an toàn.

Lỗi về nền móng

  • Không khảo sát địa chất đầy đủ, dẫn đến lựa chọn sai giải pháp móng (móng nông thay vì móng cọc).
  • Tính toán lún không đạt yêu cầu theo TCVN 9362:2012, gây nứt, nghiêng công trình.
  • Thiếu biện pháp chống thấm, chống ăn mòn cho móng trong môi trường xâm thực.

Lỗi về chi tiết cấu tạo

  • Thiếu cốt thép cấu tạo tại các vùng tập trung ứng suất (góc cửa, nút khung, đầu dầm).
  • Chiều dài neo, nối chồng cốt thép không đủ theo TCVN 5574:2018.
  • Lớp bê tông bảo vệ không đủ, gây ăn mòn cốt thép, bong tróc bề mặt.
  • Chi tiết liên kết kết cấu thép không đảm bảo khả năng chịu lực, thiếu bản mã, bu lông không đủ cấp bền.

Lỗi về hệ thống kỹ thuật và phòng cháy

  • Không tuân thủ QCVN 06:2022/BXD về bậc chịu lửa, lối thoát nạn, ngăn cháy lan.
  • Thiết kế điện thiếu tính toán sụt áp, chọn tiết diện dây dẫn không đủ.
  • Hệ thống cấp thoát nước không đảm bảo áp lực, thiếu van khóa, ống không đúng chủng loại.

Lưu ý chuyên môn dành cho chủ đầu tư và kỹ sư

Thứ nhất, không bao giờ bỏ qua bước khảo sát địa chất công trình – đây là nguyên nhân hàng đầu gây sự cố lún, nghiêng. Thứ hai, luôn yêu cầu đơn vị thiết kế cung cấp đầy đủ thuyết minh tính toán, không chỉ bản vẽ – vì bản vẽ không thể hiện được giả thiết và hệ số an toàn. Thứ ba, với công trình từ cấp II trở lên, bắt buộc phải thuê đơn vị thẩm tra độc lập có đủ năng lực, không nên "tự thẩm tra" hoặc thuê đơn vị không có chứng chỉ phù hợp. Thứ tư, mọi thay đổi thiết kế trong quá trình thi công phải được lập thành văn bản, thẩm tra và phê duyệt lại – đây là căn cứ pháp lý quan trọng khi có tranh chấp hoặc sự cố.

Thứ năm, khi tiếp nhận công trình để kiểm định, nếu phát hiện hồ sơ thiết kế không đầy đủ hoặc có dấu hiệu vi phạm tiêu chuẩn, chúng tôi khuyến nghị chủ đầu tư yêu cầu đơn vị thiết kế giải trình bằng văn bản, đồng thời xem xét thuê đơn vị kiểm định độc lập để đánh giá lại khả năng chịu lực thực tế của công trình. Chi phí kiểm định dự phòng luôn nhỏ hơn rất nhiều so với chi phí xử lý sự cố hoặc bồi thường thiệt hại sau này.

Kết luận: Thiết kế xây dựng là xương sống kỹ thuật – pháp lý của mọi công trình. Một hồ sơ thiết kế chất lượng, tuân thủ đầy đủ QCVN, TCVN và được thẩm tra, thẩm định nghiêm túc sẽ giảm thiểu đến 80% rủi ro trong thi công và khai thác sử dụng. Ngược lại, thiết kế sai sót là mầm mống của mọi sự cố công trình. Hiểu đúng, làm đúng ngay từ khâu thiết kế chính là giải pháp kinh tế và an toàn nhất cho mọi dự án xây dựng.

Zalo
Hãy để chúng tôi phục vụ bạn
Hotline: 0868.393.098