Tổng quan về yêu cầu môi trường đối với dự án xây dựng tại Việt Nam
Trong bối cảnh ngành xây dựng Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ với hàng loạt các khu đô thị, khu công nghiệp và công trình hạ tầng trọng điểm, vấn đề bảo vệ môi trường đã trở thành một yếu tố then chốt quyết định tính pháp lý và sự bền vững của mọi công trình. Đối với các kỹ sư xây dựng, chủ đầu tư và nhà thầu, việc nắm vững các quy định pháp lý về môi trường không chỉ là nghĩa vụ mà còn là chiến lược để tránh các rủi ro pháp lý, đình trệ thi công và tổn thất tài chính. Một trong những khái niệm pháp lý quan trọng nhất hiện nay chính là xác định xem dự án phải có giấy phép môi trường hay không trước khi đi vào giai đoạn vận hành chính thức.
Sự ra đời của Luật Bảo vệ môi trường 2020 đã tạo ra một bước ngoặt lớn trong công tác quản lý nhà nước về môi trường. Khác với các quy định trước đây, luật mới tích hợp nhiều loại giấy phép con thành một loại giấy phép duy nhất, giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính nhưng lại đòi hỏi sự chặt chẽ và chuyên sâu hơn về mặt kỹ thuật. Việc xác định một dự án phải có giấy phép môi trường phụ thuộc vào quy mô, công suất, công nghệ sản xuất và đặc biệt là mức độ phát sinh chất thải (nước thải, bụi, khí thải, chất thải nguy hại) trong quá trình xây dựng và vận hành.
Bài viết chuyên sâu này sẽ cung cấp cho các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng cái nhìn toàn diện về các quy định pháp lý, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình thực hiện và các tình huống chuyển tiếp đặc thù. Đặc biệt, chúng ta sẽ phân tích chi tiết các trường hợp thực tế liên quan đến hệ thống xử lý nước thải tại công trường và cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, từ đó làm rõ ranh giới giữa việc tuân thủ và vi phạm pháp luật.
Đối tượng nào được xác định là dự án phải có giấy phép môi trường?
Để trả lời câu hỏi khi nào một dự án phải có giấy phép môi trường, chúng ta cần căn cứ vào Điều 39 của Luật Bảo vệ môi trường. Quy định này phân loại rõ ràng các đối tượng dựa trên mức độ tác động đến môi trường. Cụ thể, các đối tượng bắt buộc phải có giấy phép bao gồm:
- Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III: Đây là các dự án có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường và bắt buộc phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Ngoài ra, nếu dự án phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính thức, thì dự án phải có giấy phép môi trường. Trong ngành xây dựng, các nhà máy sản xuất xi măng, gạch ngói, trạm trộn bê tông nhựa nóng, hoặc các khu đô thị lớn có hệ thống xử lý nước thải tập trung đều thuộc nhóm này.
- Các cơ sở hoạt động trước ngày Luật có hiệu lực: Các dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đã hoạt động trước ngày 01/01/2022 (thời điểm Luật Bảo vệ môi trường 2020 có hiệu lực) mà có tiêu chí về môi trường tương đương với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này cũng thuộc diện dự án phải có giấy phép môi trường. Điều này có nghĩa là các công trình cũ vẫn phải thực hiện thủ tục xin cấp phép nếu phát sinh lượng chất thải vượt ngưỡng.
- Trường hợp miễn trừ: Pháp luật cũng có những quy định linh hoạt. Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này nếu thuộc trường hợp dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công thì được miễn giấy phép môi trường. Tuy nhiên, việc miễn trừ này chỉ áp dụng trong những tình huống đặc biệt như thiên tai, dịch bệnh hoặc an ninh quốc gia, và chủ đầu tư vẫn phải áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công.
Việc phân nhóm dự án (Nhóm I, II, III) được quy định chi tiết tại Phụ lục của Luật và các Nghị định hướng dẫn. Kỹ sư môi trường và quản lý dự án cần đối chiếu công suất thiết kế, diện tích sử dụng đất và vị trí địa lý (có thuộc vùng bảo vệ nghiêm ngặt hay không) để xác định chính xác nhóm dự án của mình.
Quy định chuyển tiếp đối với các dự án xây dựng đã và đang triển khai
Một trong những vấn đề phức tạp nhất mà các nhà quản lý dự án xây dựng gặp phải là xử lý các dự án chuyển tiếp giữa Luật Bảo vệ môi trường 2014 và Luật Bảo vệ môi trường 2020. Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có những hướng dẫn cụ thể để đảm bảo tính liên tục trong hoạt động đầu tư xây dựng, đồng thời vẫn duy trì sự kiểm soát chặt chẽ đối với các dự án phải có giấy phép môi trường.
Trường hợp không phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
Luật Bảo vệ môi trường 2020 không yêu cầu việc thực hiện đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đã được triển khai thực hiện theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cụ thể, nếu dự án của bạn rơi vào các trường hợp sau thì không phải lập lại ĐTM:
- Dự án không thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo luật cũ.
- Dự án không thuộc đối tượng phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường.
- Dự án đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đã được xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.
- Dự án đã được phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi trước thời điểm Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 có hiệu lực (trước ngày 01/01/2022) và đã tiến hành thi công xây dựng.
Đối với các dự án này, mặc dù không phải lập lại ĐTM, nhưng khi hoàn thành xây dựng và chuẩn bị đưa vào vận hành chính thức, nếu thuộc đối tượng phát sinh chất thải theo Điều 39, thì dự án phải có giấy phép môi trường theo luật mới.
Trường hợp bị xử phạt và yêu cầu khắc phục hậu quả
Ngược lại, đối với những dự án “lỡ dở” chưa hoàn thiện thủ tục pháp lý về môi trường theo luật cũ, chế tài xử lý là rất nghiêm khắc. Trong trường hợp dự án thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, hoặc thuộc đối tượng phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường mà chưa có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, chưa có xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành, thì chủ đầu tư sẽ bị xử phạt.
Các biện pháp khắc phục hậu quả và mức xử phạt được thực hiện theo quy định tại Điều 168 của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. Chủ đầu tư có thể phải đối mặt với việc đình chỉ thi công, nộp phạt hành chính với số tiền lớn và buộc phải lập hồ sơ môi trường bổ sung. Do đó, việc rà soát lại toàn bộ hồ sơ pháp lý của các dự án đang xây dựng là nhiệm vụ cấp bách để xác định xem dự án phải có giấy phép môi trường hay cần thực hiện các thủ tục chuyển tiếp khác.
Phân tích kỹ thuật: Tiêu chuẩn xả thải và ranh giới pháp lý tại công trường
Để làm rõ hơn về việc khi nào một dự án phải có giấy phép môi trường, chúng ta sẽ đi sâu vào một tình huống thực tế thường gặp tại các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng hoặc các khu vực thi công có hệ thống xử lý nước thải cục bộ.
Cập nhật quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
Theo thông tin từ một cơ sở xử lý nước thải, hệ thống của họ đạt tiêu chuẩn TCVN 6772:2000 (Mức III) và TCVN 6773-2001. Nước thải sau xử lý được xả ra hồ chứa nước nội bộ của cơ sở. Hồ chứa này còn được bơm thêm nước giếng khoan để cấp nước tưới cỏ. Cơ sở này không có khí thải phải xử lý và chất thải nguy hại phát sinh dưới ngưỡng quy định.
Tuy nhiên, theo quy định pháp luật hiện hành, các kỹ sư cần lưu ý rằng hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) cũ đã hết hiệu lực và được thay thế bằng các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, mang tính bắt buộc áp dụng cao hơn:
- TCVN 6772:2000 (Chất lượng nước – Nước thải sinh hoạt – Giới hạn ô nhiễm cho phép) đã được thay thế bằng QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
- TCVN 6773:2000 (Chất lượng nước – Chất lượng nước dùng cho thuỷ lợi) đã được thay thế bằng QCVN 08-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (áp dụng cột B1 – Dùng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi).
Việc viện dẫn các TCVN đã hết hiệu lực trong hồ sơ quản lý môi trường là một lỗi kỹ thuật phổ biến có thể dẫn đến việc hồ sơ xin cấp phép bị từ chối. Mọi dự án phải có giấy phép môi trường đều phải chứng minh được hệ thống xử lý nước thải của mình đáp ứng các QCVN hiện hành.
Định nghĩa “Xả nước thải vào môi trường” và bài toán hồ chứa
Mấu chốt của vấn đề nằm ở việc xác định hành vi xả thải. Khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 7/7/2022 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường quy định rõ: “Xả nước thải vào môi trường là việc cá nhân, tổ chức xả các loại nước thải vào môi trường đất, nước dưới đất, nước mặt, nước biển bên trong và ngoài cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung”.
Dựa trên định nghĩa này và tình huống hồ chứa nước nội bộ nêu trên, cơ quan quản lý nhà nước đã đưa ra kết luận mang tính nguyên tắc kỹ thuật xây dựng như sau:
- Trường hợp 1: Hồ chứa có lót đáy chống thấm. Nếu hồ chứa nước của cơ sở được thi công có lớp lót đáy (ví dụ: sử dụng màng chống thấm HDPE, bê tông cốt thép chống thấm cấp độ cao) và đảm bảo không thấm nước thải ra môi trường đất, thì nước thải chỉ được lưu chứa nội bộ để tái sử dụng (tưới cỏ). Trong trường hợp này, hành vi này không coi là xả ra môi trường. Do đó, cơ sở sẽ không thuộc trường hợp phải có giấy phép môi trường đối với thành phần nước thải (với điều kiện không phát sinh khí thải và chất thải nguy hại vượt ngưỡng).
- Trường hợp 2: Hồ chứa không có lớp lót đáy chống thấm. Nếu hồ chứa nước của cơ sở chỉ là hồ đào đất tự nhiên, không có lót đáy và có khả năng thấm nước thải ra môi trường đất (nước dưới đất), thì hành vi lưu chứa này được coi là xả thải gián tiếp vào môi trường. Khi đó, cơ sở sẽ thuộc trường hợp dự án phải có giấy phép môi trường. Nếu vận hành mà không có giấy phép, chủ đầu tư sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP.
Đối với các kỹ sư xây dựng, bài học rút ra ở đây là giải pháp thiết kế và thi công hạ tầng kỹ thuật (như lớp lót đáy hồ) có ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ pháp lý về môi trường của toàn bộ dự án. Việc đầu tư thêm một lớp màng chống thấm HDPE có thể giúp dự án thoát khỏi danh sách các dự án phải có giấy phép môi trường phức tạp, tiết kiệm thời gian và chi phí tuân thủ lâu dài.
Quy trình xin cấp Giấy phép môi trường cho dự án xây dựng
Khi đã xác định chắc chắn dự án phải có giấy phép môi trường, chủ đầu tư cần nhanh chóng triển khai quy trình xin cấp phép. Quy trình này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận quản lý dự án, kỹ sư môi trường và các đơn vị tư vấn pháp lý. Dưới đây là các bước cơ bản:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
Hồ sơ là yếu tố quan trọng nhất, yêu cầu tính chính xác về mặt kỹ thuật và pháp lý. Một bộ hồ sơ tiêu chuẩn cho một dự án phải có giấy phép môi trường bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường theo mẫu quy định.
- Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường: Đây là tài liệu dày dặn nhất, mô tả chi tiết quy trình sản xuất, thi công; công nghệ xử lý chất thải; bản vẽ hoàn công các hạng mục bảo vệ môi trường; và chương trình quan trắc môi trường.
- Tài liệu pháp lý liên quan: Giấy chứng nhận đầu tư, quyết định phê duyệt dự án, giấy phép xây dựng, và các quyết định phê duyệt ĐTM (nếu có).
- Các bản vẽ kỹ thuật: Sơ đồ mặt bằng tổng thể, sơ đồ mạng lưới thu gom và thoát nước mưa, nước thải, sơ đồ hệ thống xử lý khí thải.
Bước 2: Nộp hồ sơ và tham vấn cộng đồng
Hồ sơ được nộp tại cơ quan có thẩm quyền (Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp tỉnh hoặc UBND cấp huyện tùy thuộc vào phân nhóm dự án). Đối với một số dự án phải có giấy phép môi trường có yếu tố nhạy cảm, chủ đầu tư phải thực hiện tham vấn ý kiến cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi chất thải của dự án.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế
Cơ quan tiếp nhận sẽ thành lập hội đồng thẩm định hoặc đoàn kiểm tra. Đối với các dự án xây dựng đã hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, đoàn kiểm tra sẽ đến hiện trường để đối chiếu giữa báo cáo đề xuất và thực tế thi công. Các kỹ sư xây dựng cần đảm bảo rằng hệ thống xử lý nước thải, kho chứa chất thải nguy hại được xây dựng đúng theo bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt.
Bước 4: Cấp giấy phép môi trường
Nếu hồ sơ hợp lệ và công trình bảo vệ môi trường đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp Giấy phép môi trường. Giấy phép này có thời hạn từ 07 đến 10 năm tùy thuộc vào loại hình dự án. Kể từ thời điểm này, dự án phải có giấy phép môi trường đã chính thức có “giấy thông hành” để vận hành hợp pháp, nhưng đồng thời cũng phải chịu sự giám sát định kỳ của cơ quan chức năng.
Bảng so sánh quy định môi trường đối với dự án xây dựng trước và sau Luật 2020
Để giúp các nhà quản lý dự án dễ dàng hình dung sự thay đổi trong việc xác định dự án phải có giấy phép môi trường, bảng dưới đây tổng hợp sự khác biệt cơ bản giữa quy định cũ (Luật 2014) và quy định mới (Luật 2020):
| Tiêu chí so sánh | Luật Bảo vệ môi trường 2014 | Luật Bảo vệ môi trường 2020 |
|---|---|---|
| Hệ thống giấy phép | Phân mảnh: Giấy xác nhận hoàn thành công trình BVMT, Giấy phép xả thải vào nguồn nước, Giấy phép xử lý chất thải nguy hại, v.v. | Tích hợp: Chỉ còn một loại giấy phép duy nhất là Giấy phép môi trường (tích hợp tất cả các giấy phép con trước đây). |
| Thời điểm xin cấp phép | Xin Giấy xác nhận hoàn thành công trình BVMT sau khi xây xong và trước khi vận hành chính thức. | Dự án phải có giấy phép môi trường trước khi vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (trừ một số trường hợp đặc thù). |
| Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) | Lập ĐTM song song với quá trình lập dự án đầu tư. | |
| Đối tượng áp dụng | Dựa chủ yếu vào quy mô công suất và loại hình dự án. | Dựa trên tiêu chí môi trường (mức độ phát sinh chất thải, vị trí nhạy cảm). Phân chia rõ Nhóm I, II, III. |
| Trách nhiệm của chủ đầu tư | Chú trọng vào giai đoạn tiền kiểm (phê duyệt hồ sơ). | Chú trọng vào hậu kiểm (quan trắc tự động, báo cáo định kỳ, công khai thông tin môi trường). |
Sự thay đổi này đòi hỏi các dự án phải có giấy phép môi trường phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng hơn ngay từ giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công. Các hạng mục bảo vệ môi trường không còn là phần “phụ trợ” mà là một phần không thể tách rời của dây chuyền công nghệ xây dựng.
Trách nhiệm của Chủ đầu tư và Nhà thầu xây dựng
Trong quá trình thực hiện một dự án phải có giấy phép môi trường, trách nhiệm không chỉ thuộc về chủ đầu tư mà còn liên quan mật thiết đến các nhà thầu thi công. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bên là chìa khóa để đảm bảo tuân thủ pháp luật.
Trách nhiệm của Chủ đầu tư
- Pháp lý: Chịu trách nhiệm lập hồ sơ, xin cấp phép và đảm bảo dự án phải có giấy phép môi trường trước khi đi vào hoạt động.
- Tài chính: Bố trí kinh phí đầy đủ cho việc xây dựng các hạng mục bảo vệ môi trường, lắp đặt hệ thống quan trắc tự động (nếu thuộc đối tượng bắt buộc).
- Giám sát: Yêu cầu nhà thầu thi công tuân thủ các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường đã được cam kết trong báo cáo ĐTM hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép.
Trách nhiệm của Nhà thầu xây dựng
- Thi công đúng thiết kế: Đảm bảo các bể xử lý nước thải, kho chứa chất thải được xây dựng đúng kích thước, vật liệu và yêu cầu chống thấm như bản vẽ phê duyệt. Như đã phân tích ở trên, việc thi công lớp lót đáy hồ chứa quyết định trực tiếp đến việc cơ sở có bị coi là xả thải ra môi trường đất hay không.
- Quản lý chất thải thi công: Thu gom, phân loại và chuyển giao chất thải rắn xây dựng, chất thải nguy hại (dầu nhớt thải, giẻ lau dính dầu) cho các đơn vị có chức năng. Tuyệt đối không chôn lấp trái phép tại công trường.
- Kiểm soát bụi và tiếng ồn: Thực hiện các biện pháp che chắn, tưới nước dập bụi, giới hạn thời gian thi công ban đêm để tránh ảnh hưởng đến khu dân cư lân cận.
Mức xử phạt đối với dự án vi phạm quy định về giấy phép môi trường
Pháp luật hiện hành quy định mức xử phạt rất nặng đối với các hành vi vi phạm liên quan đến giấy phép môi trường. Nếu một dự án phải có giấy phép môi trường nhưng cố tình hoạt động mà không có giấy phép, hoặc hoạt động không đúng nội dung đã được cấp phép, chủ đầu tư sẽ bị áp dụng các hình thức xử phạt theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP.
Các hình thức xử phạt bao gồm:
- Phạt tiền: Mức phạt tiền có thể lên tới hàng tỷ đồng tùy thuộc vào lưu lượng nước thải xả ra hoặc quy mô của dự án. Ví dụ, hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 10 lần trở lên với lưu lượng lớn có thể bị phạt tiền từ 800 triệu đến 1 tỷ đồng.
- Đình chỉ hoạt động: Cơ sở có thể bị đình chỉ hoạt động của nguồn phát sinh chất thải hoặc đình chỉ hoạt động của toàn bộ cơ sở từ 03 đến 06 tháng để khắc phục vi phạm.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, buộc phải lắp đặt hệ thống xử lý chất thải đạt quy chuẩn, và buộc phải lập hồ sơ xin cấp giấy phép môi trường theo quy định.
Đối với các kỹ sư và nhà quản lý, việc để dự án bị đình chỉ hoạt động là một thảm họa về mặt tiến độ và uy tín. Do đó, việc nhận diện sớm dự án phải có giấy phép môi trường và tuân thủ quy trình là biện pháp phòng ngừa rủi ro hiệu quả nhất.
Kết luận
Việc xác định và thực hiện thủ tục cho dự án phải có giấy phép môi trường là một yêu cầu bắt buộc, mang tính sống còn đối với mọi công trình xây dựng và cơ sở sản xuất tại Việt Nam hiện nay. Từ việc nắm vững các quy định chuyển tiếp giữa Luật 2014 và Luật 2020, đến việc áp dụng chính xác các QCVN về nước thải, khí thải, mọi chi tiết kỹ thuật đều có ý nghĩa pháp lý sâu sắc.
Đặc biệt, qua phân tích về trường hợp hồ chứa nước nội bộ, chúng ta thấy rằng giải pháp thiết kế hạ tầng (như việc sử dụng màng chống thấm) có thể thay đổi hoàn toàn bản chất pháp lý của hành vi xả thải. Các chuyên gia xây dựng cần nâng cao nhận thức, tích hợp tư duy bảo vệ môi trường ngay từ giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế bản vẽ thi công. Để cập nhật thêm các chính sách mới nhất về lĩnh vực này, bạn đọc có thể tham khảo thêm các văn bản chỉ đạo từ Chính phủ.
Hy vọng bài viết chuyên sâu này đã cung cấp cho các kỹ sư, chủ đầu tư và nhà thầu những kiến thức nền tảng vững chắc, giúp định hướng chiến lược tuân thủ pháp luật, góp phần xây dựng một ngành xây dựng Việt Nam hiện đại, bền vững và thân thiện với môi trường.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Dự án xây dựng đã hoàn thành từ năm 2018 thì có phải xin Giấy phép môi trường theo Luật 2020 không?
Có. Nếu dự án của bạn đã hoạt động trước ngày 01/01/2022 và có phát sinh nước thải, khí thải hoặc chất thải nguy hại thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020, thì dự án phải có giấy phép môi trường. Bạn cần lập hồ sơ đề xuất cấp giấy phép để hợp thức hóa hoạt động theo luật mới.
2. Công trường xây dựng chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt của công nhân thì có cần Giấy phép môi trường không?
Thông thường, các công trường xây dựng chỉ mang tính chất tạm thời. Nếu nước thải sinh hoạt được thu gom và thuê đơn vị có chức năng hút hầm cầu định kỳ mang đi xử lý (không xả trực tiếp ra môi trường), thì công trường không thuộc đối tượng dự án phải có giấy phép môi trường. Tuy nhiên, chủ đầu tư vẫn phải lập Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc Đánh giá tác động môi trường tùy theo quy mô dự án trước khi khởi công.
3. Làm thế nào để chứng minh hồ chứa nước nội bộ không xả thải ra môi trường đất?
Để chứng minh, hệ thống hồ chứa phải được thiết kế và thi công với lớp lót đáy chống thấm (như màng HDPE, bê tông chống thấm). Trong hồ sơ đề xuất cấp phép hoặc khi cơ quan chức năng kiểm tra, bạn cần cung cấp bản vẽ hoàn công thể hiện cấu tạo lớp lót đáy, nhật ký thi công, biên bản nghiệm thu vật liệu chống thấm và có thể phải thực hiện các thử nghiệm độ thấm thực tế để chứng minh nước thải không rò rỉ ra môi trường đất.
4. Thời hạn của Giấy phép môi trường đối với dự án xây dựng khu đô thị là bao lâu?
Theo quy định tại Điều 40 Luật Bảo vệ môi trường 2020, Giấy phép môi trường có thời hạn 10 năm đối với các dự án đầu tư nhóm I (thường là các khu đô thị quy mô lớn). Đối với các dự án nhóm II và nhóm III, thời hạn của giấy phép là 07 năm. Trước khi giấy phép hết hạn, nếu dự án phải có giấy phép môi trường tiếp tục hoạt động, chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục cấp đổi giấy phép mới.
5. Dự án đầu tư công khẩn cấp có được miễn Giấy phép môi trường không?
Đúng vậy. Khoản 3 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định rõ, đối tượng thuộc diện dự án phải có giấy phép môi trường nhưng nằm trong danh mục dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công thì được miễn giấy phép môi trường. Tuy nhiên, chủ đầu tư vẫn phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường và chịu trách nhiệm nếu để xảy ra sự cố ô nhiễm.
