Xác định loại vốn đầu tư trong Dự án đầu tư xây dựng của Công ty cổ phần có nguồn vốn của Doanh nghiệp Nhà nước

Xác định loại vốn đầu tư trong dự án đầu tư xây dựng: Tổng quan và tầm quan trọng

Trong hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam, việc xác định loại vốn đầu tư trong dự án đầu tư xây dựng là một trong những bước nền tảng, có ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ quy trình triển khai, từ khâu lập dự án, thẩm định, phê duyệt, lựa chọn nhà thầu cho đến nghiệm thu và quyết toán công trình. Đặc biệt, đối với các công ty cổ phần có nguồn vốn của doanh nghiệp nhà nước, vấn đề này càng trở nên phức tạp do sự đan xen giữa các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư công, Luật Đấu thầu và Luật Xây dựng.

Bài viết này sẽ phân tích chuyên sâu dựa trên Công văn số 70/BXD-HĐXD ngày 07/01/2022 của Bộ Xây dựng, kết hợp với hệ thống văn bản pháp luật hiện hành, nhằm cung cấp cho các kỹ sư xây dựng, chủ đầu tư và nhà quản lý dự án cái nhìn toàn diện về cách phân loại vốn đầu tư và hệ quả pháp lý đi kèm.

Cơ sở pháp lý về xác định loại vốn đầu tư trong dự án đầu tư xây dựng

1. Luật Doanh nghiệp 2020 – Định nghĩa doanh nghiệp nhà nước

Theo khoản 11 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp nhà nước được định nghĩa bao gồm:

  • Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
  • Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 88 của Luật này.

Định nghĩa này có ý nghĩa then chốt trong việc xác định loại vốn đầu tư trong dự án đầu tư xây dựng, bởi vì tư cách pháp nhân của doanh nghiệp (có phải là doanh nghiệp nhà nước hay không) sẽ quyết định nguồn vốn của doanh nghiệp đó có được coi là “vốn nhà nước” hay không theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

2. Luật Đấu thầu 2013 – Khái niệm vốn nhà nước

Khoản 44 Điều 4 Luật Đấu thầu năm 2013 quy định rất rõ ràng về phạm vi “vốn nhà nước”, bao gồm:

  • Vốn ngân sách nhà nước.
  • Công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương.
  • Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ.
  • Vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
  • Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
  • Vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh.
  • Vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước.
  • Vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước.
  • Giá trị quyền sử dụng đất.

Điểm đáng chú ý nhất trong danh mục trên là “vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước”. Điều này có nghĩa là chỉ khi doanh nghiệp được xác định là doanh nghiệp nhà nước theo Luật Doanh nghiệp thì vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp đó mới được coi là vốn nhà nước theo Luật Đấu thầu.

3. Nghị định số 15/2021/NĐ-CP – Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công

Khoản 9 Điều 3 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Nghị định số 15/2021/NĐ-CP) nêu rõ:

“Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công là dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước theo quy định của pháp luật về đấu thầu nhưng không bao gồm vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công.”

Quy định này tạo ra một nhóm dự án riêng biệt – những dự án sử dụng vốn nhà nước nhưng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đầu tư công. Việc xác định loại vốn đầu tư trong dự án đầu tư xây dựng thuộc nhóm này đòi hỏi sự am hiểu đồng thời cả pháp luật về đấu thầu và pháp luật về đầu tư công.

Phân tích tình huống thực tế: Công ty IPC và Công ty Cổ phần Long Hậu

Bối cảnh và cơ cấu sở hữu vốn

Theo nội dung Công văn số 70/BXD-HĐXD ngày 07/01/2022 của Bộ Xây dựng gửi Công ty TNHH MTV Phát triển công nghiệp Tân Thuận (Công ty IPC), tình huống cụ thể được phân tích như sau:

  • Công ty IPC là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, Công ty IPC là doanh nghiệp nhà nước theo khoản 11 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Công ty Cổ phần Long Hậu (Công ty LHC) có Công ty IPC sở hữu 48,67% vốn điều lệ.
  • Phần vốn nhà nước trong Công ty LHC (bao gồm 48,67% vốn Công ty IPC sở hữu) nhỏ hơn 50% vốn điều lệ.

Kết luận của Bộ Xây dựng

Từ cơ cấu sở hữu vốn nêu trên, Bộ Xây dựng đã đưa ra kết luận pháp lý rõ ràng:

Thứ nhất: Công ty LHC không phải là doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 11 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, do phần vốn nhà nước nhỏ hơn 50% vốn điều lệ.

Thứ hai: Vì Công ty LHC không phải là doanh nghiệp nhà nước, nên vốn đầu tư phát triển của Công ty LHC không thuộc phạm vi “vốn nhà nước” theo khoản 44 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013.

Thứ ba: Dự án đầu tư xây dựng Khu công nghiệp Long Hậu 3 do Công ty LHC thực hiện không thuộc trường hợp quản lý theo các quy định đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công.

Thứ tư: Chủ đầu tư nghiên cứu, thực hiện việc đầu tư xây dựng dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về đầu tư và các pháp luật khác có liên quan.

Quý bạn đọc có thể tải về toàn bộ nội dung Công văn tại đây: BXD_70-BXD-HDXD_07012022_signed.pdf

Phân loại dự án đầu tư xây dựng theo nguồn vốn

Để hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc xác định loại vốn đầu tư trong dự án đầu tư xây dựng, chúng ta cần nắm vững hệ thống phân loại dự án theo nguồn vốn hiện hành. Nghị định số 15/2021/NĐ-CP phân chia dự án đầu tư xây dựng thành các nhóm chính sau:

STT Loại dự án Nguồn vốn Cơ sở pháp lý chính Yêu cầu quản lý
1 Dự án sử dụng vốn đầu tư công Vốn ngân sách nhà nước, vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước dành để đầu tư Luật Đầu tư công 2019, Nghị định 40/2020/NĐ-CP Thẩm định nguồn vốn, phê duyệt chủ trương đầu tư, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi
2 Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công Vốn nhà nước theo Luật Đấu thầu nhưng không phải vốn đầu tư công Nghị định 15/2021/NĐ-CP, Luật Đấu thầu 2013 Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thẩm định thiết kế, lựa chọn nhà thầu theo Luật Đấu thầu
3 Dự án PPP (Đối tác công tư) Vốn nhà nước và vốn tư nhân Luật PPP 2020, Nghị định 35/2021/NĐ-CP Thẩm định chủ trương, lựa chọn nhà đầu tư, ký kết hợp đồng dự án
4 Dự án sử dụng vốn khác (vốn tư nhân) Vốn của doanh nghiệp không phải DNNN, vốn cá nhân, vốn nước ngoài Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020), Luật Đầu tư 2020 Thẩm định thiết kế (đối với công trình đặc thù), xin giấy phép xây dựng

Ý nghĩa của việc phân loại đối với kỹ sư xây dựng

Việc xác định loại vốn đầu tư trong dự án đầu tư xây dựng không chỉ là vấn đề pháp lý thuần túy mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến công việc hàng ngày của kỹ sư xây dựng:

  • Quy trình thẩm định: Dự án sử dụng vốn nhà nước phải trải qua nhiều bước thẩm định hơn, bao gồm thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thẩm định thiết kế cơ sở, thẩm định thiết kế kỹ thuật và dự toán.
  • Lựa chọn nhà thầu: Dự án sử dụng vốn nhà nước bắt buộc áp dụng Luật Đấu thầu, trong khi dự án vốn tư nhân có thể linh hoạt hơn trong việc lựa chọn nhà thầu.
  • Quản lý chi phí: Định mức, đơn giá áp dụng cho dự án vốn nhà nước phải tuân thủ hệ thống định mức do Bộ Xây dựng ban hành, trong khi dự án vốn tư nhân có thể sử dụng định mức nội bộ.
  • Nghiệm thu và thanh quyết toán: Quy trình nghiệm thu, thanh toán và quyết toán đối với dự án vốn nhà nước phức tạp hơn, đòi hỏi nhiều hồ sơ và thủ tục hơn.

Ngưỡng 50% vốn điều lệ – Ranh giới pháp lý quan trọng

Tại sao ngưỡng 50% lại quan trọng?

Trong việc xác định loại vốn đầu tư trong dự án đầu tư xây dựng của các công ty cổ phần có vốn nhà nước, ngưỡng 50% vốn điều lệ đóng vai trò là ranh giới phân định rõ ràng:

  • Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ: Doanh nghiệp được xác định là doanh nghiệp nhà nước → Vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp là vốn nhà nước → Dự án đầu tư xây dựng thuộc nhóm “sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công”.
  • Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống: Doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp nhà nước → Vốn đầu tư phát triển không phải vốn nhà nước → Dự án đầu tư xây dựng thuộc nhóm “sử dụng vốn khác”.

Các trường hợp biên cần lưu ý

Trong thực tiễn, có nhiều trường hợp biên mà việc xác định loại vốn đầu tư trong dự án đầu tư xây dựng trở nên phức tạp:

  • Trường hợp Nhà nước nắm giữ đúng 50% vốn điều lệ: Theo Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp nhà nước phải do Nhà nước nắm giữ “trên 50%”, do đó nếu đúng bằng 50% thì không phải là doanh nghiệp nhà nước.
  • Trường hợp có nhiều cổ đông nhà nước: Cần cộng gộp tổng tỷ lệ sở hữu của tất cả các cổ đông là tổ chức nhà nước để xác định.
  • Trường hợp cổ phần có quyền biểu quyết khác cổ phần vốn: Luật Doanh nghiệp 2020 quy định doanh nghiệp nhà nước bao gồm cả trường hợp Nhà nước nắm giữ trên 50% “tổng số cổ phần có quyền biểu quyết”, do đó cần xem xét cả yếu tố quyền biểu quyết.

Quy trình xác định loại vốn đầu tư trong dự án đầu tư xây dựng

Bước 1: Xác định tư cách pháp nhân của chủ đầu tư

Trước tiên, cần xác định chủ đầu tư có phải là doanh nghiệp nhà nước hay không bằng cách:

  • Kiểm tra Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Xác định cơ cấu cổ đông và tỷ lệ sở hữu vốn của các cổ đông nhà nước.
  • Đối chiếu với định nghĩa tại khoản 11 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020.

Bước 2: Xác định nguồn vốn cụ thể của dự án

Sau khi xác định tư cách pháp nhân, cần làm rõ nguồn vốn cụ thể sử dụng cho dự án:

  • Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
  • Vốn vay thương mại từ các tổ chức tín dụng.
  • Vốn vay có bảo lãnh của Chính phủ.
  • Vốn từ phát hành trái phiếu.
  • Vốn liên doanh, liên kết với các đối tác khác.

Bước 3: Đối chiếu với các quy định pháp luật

Dựa trên kết quả của Bước 1 và Bước 2, đối chiếu với:

  • Khoản 44 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013 để xác định có phải vốn nhà nước hay không.
  • Luật Đầu tư công 2019 để xác định có phải vốn đầu tư công hay không.
  • Khoản 9 Điều 3 Nghị định 15/2021/NĐ-CP để phân loại dự án.

Bước 4: Xác định chế độ quản lý áp dụng

Từ kết quả phân loại, xác định các quy định pháp luật áp dụng cho dự án về:

  • Thẩm quyền quyết định đầu tư.
  • Quy trình thẩm định, phê duyệt.
  • Hình thức lựa chọn nhà thầu.
  • Quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
  • Quản lý chất lượng công trình.
  • Nghiệm thu, bàn giao và quyết toán.

So sánh chi tiết chế độ quản lý giữa dự án vốn nhà nước và dự án vốn tư nhân

Tiêu chí Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công Dự án sử dụng vốn tư nhân (không phải vốn nhà nước)
Thẩm quyền quyết định đầu tư Người đại diện phần vốn nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền theo điều lệ doanh nghiệp Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông theo điều lệ công ty
Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định (đối với dự án nhóm A, B, C theo quy định) Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định
Thẩm định thiết kế và dự toán Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, công trình quan trọng Chủ đầu tư tự thẩm định hoặc thuê tổ chức tư vấn thẩm tra
Lựa chọn nhà thầu Bắt buộc áp dụng Luật Đấu thầu 2013 Không bắt buộc áp dụng Luật Đấu thầu, có thể tự quy định quy trình
Quản lý chi phí Áp dụng định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước ban hành Có thể sử dụng định mức nội bộ, giá thị trường
Giám sát thi công Phải bố trí giám sát trưởng có chứng chỉ phù hợp Chủ đầu tư tự quyết định hình thức giám sát
Kiểm định chất lượng Bắt buộc đối với một số loại công trình Thực hiện khi có yêu cầu hoặc khi có sự cố
Báo cáo cơ quan quản lý Phải báo cáo định kỳ cho cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng Báo cáo theo yêu cầu khi có kiểm tra

Trường hợp Công ty Cổ phần Long Hậu – Bài học thực tiễn

Phân tích chi tiết cơ cấu vốn

Trường hợp Công ty Cổ phần Long Hậu (LHC) là một ví dụ điển hình cho thấy tầm quan trọng của việc xác định loại vốn đầu tư trong dự án đầu tư xây dựng một cách chính xác:

  • Công ty IPC (100% vốn nhà nước, thuộc UBND TP.HCM) sở hữu 48,67% vốn điều lệ LHC.
  • Tỷ lệ 48,67% nhỏ hơn ngưỡng 50% theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Do đó, LHC không phải là doanh nghiệp nhà nước.
  • Vốn đầu tư phát triển của LHC không phải là vốn nhà nước theo Luật Đấu thầu.
  • Dự án Khu công nghiệp Long Hậu 3 không thuộc nhóm dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công.

Hệ quả pháp lý đối với dự án Khu công nghiệp Long Hậu 3

Với kết luận trên, dự án Khu công nghiệp Long Hậu 3 được quản lý theo chế độ của dự án sử dụng vốn khác (vốn tư nhân), cụ thể:

  • Chủ đầu tư (Công ty LHC) tự quyết định hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu mà không bắt buộc áp dụng Luật Đấu thầu.
  • Việc thẩm định thiết kế và dự toán do chủ đầu tư tự tổ chức thực hiện.
  • Quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định nội bộ của doanh nghiệp.
  • Tuy nhiên, vẫn phải tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình, an toàn lao động, bảo vệ môi trường trong xây dựng.
  • Các công trình thuộc dự án vẫn phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn được áp dụng.

Các vấn đề pháp lý phát sinh và lưu ý cho kỹ sư xây dựng

1. Thay đổi cơ cấu vốn trong quá trình thực hiện dự án

Trong thực tế, cơ cấu sở hữu vốn của doanh nghiệp có thể thay đổi trong quá trình thực hiện dự án (ví dụ: phát hành thêm cổ phiếu, thoái vốn nhà nước). Khi đó, việc xác định loại vốn đầu tư trong dự án đầu tư xây dựng cần được xem xét lại. Theo nguyên tắc chung, loại dự án được xác định tại thời điểm phê duyệt dự án và không thay đổi khi cơ cấu vốn thay đổi, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Dự án có nhiều nguồn vốn hỗn hợp

Nhiều dự án đầu tư xây dựng sử dụng kết hợp nhiều nguồn vốn khác nhau (vốn chủ sở hữu, vốn vay ngân hàng, vốn vay có bảo lãnh Chính phủ). Trong trường hợp này, cần xác định nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất hoặc nguồn vốn có tính chất chi phối để phân loại dự án. Nếu trong cơ cấu vốn có thành phần vốn nhà nước, dự án có thể phải áp dụng chế độ quản lý của dự án sử dụng vốn nhà nước cho toàn bộ dự án.

3. Vai trò của cơ quan quản lý nhà nước

Khi có vướng mắc trong việc xác định loại vốn đầu tư, chủ đầu tư có thể gửi văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn. Trong trường hợp nêu trên, Công ty IPC đã gửi văn bản đến Sở Xây dựng và Sở Tài chính TP.HCM, sau đó Bộ Xây dựng đã có ý kiến hướng dẫn chính thức. Đây là quy trình chuẩn mà các doanh nghiệp nên tuân thủ khi gặp tình huống pháp lý phức tạp.

4. Tác động của Luật Đấu thầu 2023 (có hiệu lực từ 01/01/2024)

Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 23/6/2023 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2024 sẽ thay thế Luật Đấu thầu 2013. Kỹ sư xây dựng và các nhà quản lý dự án cần lưu ý rằng Luật mới có thể có những thay đổi trong định nghĩa về vốn nhà nước và phạm vi áp dụng, do đó cần cập nhật thường xuyên các quy định mới nhất.

Hướng dẫn thực hành cho Ban quản lý dự án

Lập hồ sơ xác định loại vốn đầu tư

Để đảm bảo tính pháp lý và minh bạch, Ban quản lý dự án nên lập một hồ sơ riêng về xác định loại vốn đầu tư, bao gồm:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao chứng thực).
  • Điều lệ công ty hiện hành.
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông lớn (đối với công ty cổ phần).
  • Văn bản xác nhận tỷ lệ sở hữu vốn của các cổ đông nhà nước.
  • Báo cáo tài chính gần nhất (thể hiện cơ cấu vốn).
  • Văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
  • Biên bản họp Hội đồng quản trị/Đại hội đồng cổ đông phê duyệt dự án.

Quy trình ra quyết định

Sau khi thu thập đầy đủ hồ sơ, Ban quản lý dự án cần:

  • Bước 1: Phân tích cơ cấu vốn và đối chiếu với quy định pháp luật.
  • Bước 2: Lập tờ trình xác định loại dự án, trong đó nêu rõ cơ sở pháp lý.
  • Bước 3: Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc).
  • Bước 4: Trường hợp có vướng mắc, gửi văn bản xin ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng.
  • Bước 5: Căn cứ kết quả xác định, triển khai các bước tiếp theo của dự án theo đúng quy định pháp luật áp dụng.

Các sai lầm thường gặp khi xác định loại vốn đầu tư

Sai lầm 1: Nhầm lẫn giữa “vốn nhà nước” và “vốn đầu tư công”

Nhiều kỹ sư và cán bộ quản lý dự án nhầm lẫn rằng mọi vốn nhà nước đều là vốn đầu tư công. Thực tế, vốn đầu tư công chỉ là một tập con của vốn nhà nước. Vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước là vốn nhà nước nhưng không phải vốn đầu tư công.

Sai lầm 2: Xác định sai tư cách doanh nghiệp nhà nước

Một số trường hợp xác định sai doanh nghiệp nhà nước do không cập nhật Luật Doanh nghiệp 2020 (thay đổi ngưỡng từ “do Nhà nước sở hữu từ 51% trở lên” theo Luật Doanh nghiệp 2014 thành “do Nhà nước nắm giữ trên 50%” theo Luật Doanh nghiệp 2020).

Sai lầm 3: Không xem xét yếu tố quyền biểu quyết

Luật Doanh nghiệp 2020 quy định doanh nghiệp nhà nước bao gồm cả trường hợp Nhà nước nắm giữ trên 50% “tổng số cổ phần có quyền biểu quyết”. Do đó, nếu có cổ phần ưu đãi biểu quyết hoặc cổ phần hạn chế biểu quyết, việc tính toán tỷ lệ cần được thực hiện cẩn thận.

Sai lầm 4: Áp dụng sai chế độ quản lý

Hậu quả của việc xác định sai loại vốn đầu tư là áp dụng sai chế độ quản lý dự án, dẫn đến:

  • Vi phạm quy định về lựa chọn nhà thầu (nếu đáng lẽ phải đấu thầu nhưng không đấu thầu).
  • Lãng phí thời gian và chi phí (nếu áp dụng quy trình phức tạp không cần thiết).
  • Rủi ro pháp lý khi thanh tra, kiểm tra.
  • Khó khăn trong công tác quyết toán và kiểm toán dự án.

Tổng hợp các văn bản pháp luật liên quan

STT Văn bản Nội dung chính liên quan Trích yếu quan trọng
1 Luật Doanh nghiệp 2020 Định nghĩa doanh nghiệp nhà nước Khoản 11 Điều 4: DNNN là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc trên 50% vốn điều lệ/tổng số cổ phần có quyền biểu quyết
2 Luật Đấu thầu 2013 Định nghĩa vốn nhà nước Khoản 44 Điều 4: Liệt kê 9 loại vốn nhà nước
3 Nghị định 15/2021/NĐ-CP Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khoản 9 Điều 3: Định nghĩa dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công
4 Luật Đầu tư công 2019 Quản lý vốn đầu tư công Điều 4: Định nghĩa đầu tư công và vốn đầu tư công
5 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020) Quản lý hoạt động xây dựng Các quy định về quản lý dự án, thiết kế, thi công, nghiệm thu
6 Công văn 70/BXD-HĐXD (07/01/2022) Hướng dẫn xác định loại vốn Xác định loại vốn đầu tư của Công ty LHC không phải vốn nhà nước ngoài đầu tư công

Kết luận và khuyến nghị

Việc xác định loại vốn đầu tư trong dự án đầu tư xây dựng là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quy trình quản lý dự án. Đối với các công ty cổ phần có nguồn vốn của doanh nghiệp nhà nước, việc xác định này cần được thực hiện một cách cẩn trọng, dựa trên cơ sở pháp lý vững chắc và sự am hiểu sâu sắc về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Trường hợp Công ty Cổ phần Long Hậu được Bộ Xây dựng hướng dẫn tại Công văn 70/BXD-HĐXD là một tiền lệ quan trọng, khẳng định nguyên tắc: khi phần vốn nhà nước trong công ty cổ phần nhỏ hơn 50% vốn điều lệ, công ty đó không phải là doanh nghiệp nhà nước, và vốn đầu tư phát triển của công ty không phải là vốn nhà nước theo Luật Đấu thầu.

Đối với các kỹ sư xây dựng và nhà quản lý dự án, chúng tôi khuyến nghị:

  • Luôn cập nhật các văn bản pháp luật mới nhất về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
  • Lập hồ sơ xác định loại vốn đầu tư một cách bài bản ngay từ giai đoạn chuẩn bị dự án.
  • Khi có vướng mắc, chủ động xin ý kiến hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
  • Áp dụng đúng chế độ quản lý tương ứng với loại dự án đã được xác định.
  • Lưu trữ đầy đủ hồ sơ pháp lý phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm toán sau này.

Quý bạn đọc có thể tải về Công văn số 70/BXD-HĐXD ngày 07/01/2022 của Bộ Xây dựng tại đường dẫn sau: BXD_70-BXD-HDXD_07012022_signed.pdf

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Câu hỏi 1: Công ty cổ phần có vốn nhà nước dưới 50% có phải áp dụng Luật Đấu thầu khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng không?

Trả lời: Theo hướng dẫn tại Công văn 70/BXD-HĐXD, nếu công ty cổ phần có phần vốn nhà nước nhỏ hơn 50% vốn điều lệ thì công ty đó không phải là doanh nghiệp nhà nước. Do đó, vốn đầu tư phát triển của công ty không thuộc phạm vi “vốn nhà nước” theo Luật Đấu thầu 2013, và dự án đầu tư xây dựng do công ty thực hiện không bắt buộc áp dụng Luật Đấu thầu. Tuy nhiên, công ty vẫn có thể tự nguyện áp dụng các quy trình đấu thầu để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong lựa chọn nhà thầu.

Câu hỏi 2: Khi Nhà nước thoái vốn làm tỷ lệ sở hữu giảm xuống dưới 50%, dự án đang triển khai có phải thay đổi chế độ quản lý không?

Trả lời: Theo nguyên tắc chung, loại dự án được xác định tại thời điểm phê duyệt quyết định đầu tư. Việc thay đổi cơ cấu vốn trong quá trình thực hiện dự án thường không làm thay đổi chế độ quản lý đã được áp dụng. Tuy nhiên, đối với các gói thầu chưa ký kết hợp đồng, doanh nghiệp cần xem xét lại việc áp dụng Luật Đấu thầu dựa trên tư cách pháp nhân hiện tại. Trong trường hợp này, nên xin ý kiến hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Câu hỏi 3: Làm thế nào để xác định chính xác tỷ lệ vốn nhà nước trong công ty cổ phần có nhiều tầng sở hữu?

Trả lời: Đối với công ty cổ phần có cơ cấu sở hữu phức tạp (nhiều tầng, nhiều lớp), cần xác định tỷ lệ sở hữu trực tiếp và gián tiếp của Nhà nước. Tỷ lệ sở hữu trực tiếp là tỷ lệ cổ phần do các tổ chức nhà nước nắm giữ trực tiếp tại công ty. Tỷ lệ sở hữu gián tiếp được tính thông qua chuỗi sở hữu (ví dụ: công ty mẹ nhà nước sở hữu 100% công ty con A, công ty con A sở hữu 48,67% công ty B). Theo quy định hiện hành, việc xác định doanh nghiệp nhà nước dựa trên tỷ lệ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp đó, không tính theo tỷ lệ sở hữu xuyên suốt qua nhiều tầng. Tuy nhiên, đây là vấn đề phức tạp và cần tham khảo ý kiến của cơ quan có thẩm quyền.

Câu hỏi 4: Dự án sử dụng vốn ODA có phải là dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công không?

Trả lời: Vốn ODA (vốn hỗ trợ phát triển chính thức) được liệt kê trong khoản 44 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013 là một loại vốn nhà nước. Tuy nhiên, việc phân loại dự án sử dụng vốn ODA cần xem xét thêm quy định của Luật Đầu tư công 2019 và Nghị định số 56/2020/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn ODA. Thông thường, vốn ODA được quản lý theo chế độ vốn đầu tư công nếu được bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn. Nếu không thuộc kế hoạch đầu tư công, dự án có thể được phân loại là dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công.

Câu hỏi 5: Kỹ sư xây dựng cần chuẩn bị những chứng chỉ gì khi tham gia quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công?

Trả lời: Khi tham gia quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, kỹ sư xây dựng cần có các chứng chỉ hành nghề phù hợp theo quy định của Nghị định 15/2021/NĐ-CP và Nghị định 35/2023/NĐ-CP, bao gồm: chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng, chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng, chứng chỉ hành nghề quản lý dự án (nếu đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án). Ngoài ra, đối với một số vị trí như chỉ huy trưởng công trường, giám sát trưởng, cần đáp ứng thêm các yêu cầu về kinh nghiệm và năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Zalo
Hãy để chúng tôi phục vụ bạn
Hotline: 0868.393.098